Điều 13. Phươngthức đấu thầu
Việcmua hoặc bán các loại giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chứctín dụng thực hiện thông qua phương thức đấu thầu khối lượng hoặc đấu thầu lãisuất.
1.Đấu thầu khối lượng
a.Ngân hàng Nhà nước thông báo cho các tổ chức tín dụng mức lãi suất và khối lượngcác loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán.
b.Tổ chức tín dụng dự thầu khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cầnbán theo mức lãi suất Ngân hàng Nhà nước thông báo.
c.Trường hợp tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng bằng hoặc thấp hơnkhối lượng Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán thì khối lượng trúng thầucủa từng tổ chức tín dụng là khối lượng dự thầu của tổ chức tín dụng đó.
d.Trường hợp tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng vượt quá khối lượngNgân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán, khối lượng giấy tờ có giá trúng thầu đượcphân bổ theo tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng và đượclàm tròn đến 10 triệu đồng.
2.Đấu thầu lãi suất
a.Ngân hàng Nhà nước công bố khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cầnbán.
b.Tổ chức tín dụng dự thầu theo các mức lãi suất và khối lượng giấy tờ có giá cầnmua, cần bán tương ứng với các mức lãi suất đó. Lãi suất dự thầu được tính theotỷ lệ %/năm và được làm tròn đến 2 con số sau dấu phẩy.
c.Các đơn dự thầu của các tổ chức tín dụng được xếp theo thứ tự lãi suất dự thầugiảm dần trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua giấy tờ có giá, hoặc lãi suấtdự thầu tăng dần trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá.
d.Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu thấp nhất (trường hợp Ngân hàng Nhà nướcmua giấy tờ có giá) hoặc lãi suất dự thầu cao nhất (trường hợp Ngân hàng Nhà nướcbán giấy tờ có giá) mà tại mức lãi suất đó đạt được khối lượng giấy tờ có giáNgân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán.
e.Khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng là khối lượng của các mức dựthầu có lãi suất bằng và cao hơn mức lãi suất trúng thầu (trường hợp Ngân hàngNhà nước mua giấy tờ có giá) hoặc có lãi suất dự thầu bằng và thấp hơn lãi suấttrúng thầu (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá) .
g.Trong từng thời kỳ, Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở sẽ thông báo việc ápdụng phương thức xét thầu theo mức lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ.
-Lãi suất thống nhất: Toàn bộ khối lượng trúng thầu được tính thống nhất theomức lãi suất trúng thầu.
-Lãi suất riêng lẻ: Từng mức khối lượng trúng thầu được tính tương ứng với từngmức lãi suất dự thầu.
h.Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu, tổng khối lượng dự thầu của các tổ chứctín dụng vượt quá khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cầnbán, thì khối lượng giấy tờ có giá trúng thầu của các tổ chức tín dụng tại mứclãi suất trúng thầu được tính theo tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu của cáctổ chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu và được làm tròn đến 10 triệuđồng;Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu của một tổ chức tín dụng có nhiềuloại giấy tờ có giá cần bán hoặc cần mua, Ngân hàng Nhà nước xét thầu xác địnhtheo thứ tự từng loại giấy tờ có giá như sau:
-Giấy tờ có giá đăng ký bán hoặc đăng ký mua có khối lượng lớn hơn.
-Giấy tờ có giá có thời hạn bán hoặc mua ngắn hơn (trường hợp mua hoặc bán hẳn).
-Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá ngắn hơn.