vanban.org

Điều 2. Trợ cấp học phí : — Quyết định 840/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 483/QĐ-UBND · 24/12/2014
Tuyên Quang Ban hành 10/10/1997 Hiệu lực 10/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 840/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trợ cấp học phí :

1. Học sinh thuộc các đối tượng sau đây được trợ cấp học phí bằng tiền với mức 45.000 đồng/học sinh/tháng cho học sinh nhà trẻ và 40.000 đồng/học sinh/tháng cho học sinh mẫu giáo, số tháng trợ cấp tính theo số tháng học trong năm học :

- Học sinh bị tàn tật.
- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ.
- Học sinh là con của liệt sỹ.
- Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.

2. Học sinh thuộc các đối tượng sau đây được trợ cấp học phí bằng tiền với mức 22.500 đồng/học sinh/tháng cho học sinh nhà trẻ và 20.000 đồng/học sinh/tháng cho học sinh mẫu giáo, số tháng trợ cấp tính theo số tháng học trong năm học :

- Học sinh là: Con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%, con của quân nhân bị bệnh nghề nghiệp bị mất sức lao động từ 41% đến 60%.
- Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức bị tai nạn lao động được xếp hạng thương tật.
- Học sinh là con của gia đình nghèo không có khả năng đóng đủ học phí.

3. Trường hợp một học sinh thuộc nhiều đối tượng nêu trong mục 1 và mục 2, Điều 2 Quyết định này cũng chỉ được trợ cấp học phí theo một mức cao nhất.

4. Xét duyệt trợ cấp :

a. Căn cứ danh sách học sinh được trợ cấp học phí theo từng đối tượng do Hiệu trưởng nhà trường lập, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi, Chủ tịch UBND thị xã chịu trách nhiệm kiểm tra danh sách học sinh được trợ cấp học phí. Trường hợp quyết định sai (nếu có) người quyết định phải chịu trách nhiệm đền bù bằng tiền tương ứng với số tiền trợ cấp sai do việc quyết định sai gây ra.

b. Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội tổng hợp danh sách học sinh được trợ cấp học phí và mức trợ cấp trình UBND tỉnh phê duyệt.

c. Căn cứ quyết định phê duyệt trợ cấp học phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá cấp kinh phí kịp thời cho các Trường nêu tại Điều 1 để nhà trường cấp phát cho các học sinh của trường được trợ cấp học phí.

d. Hàng tháng nếu có thay đổi số học sinh được hưởng trợ cấp học phí theo các quy định tại mục 1 và mục 2, Điều 2 của Quyết định này thì hiệu trưởng nhà trường phải báo cáo Sở Lao động thương binh và xã hội. Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội lập tờ trình theo các quy định nêu trên, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh kịp thời.