Điều 22
Tổ chức quản lý công tác hợp tác chuyên gia gồm:
a) Ban hợp tác chuyên gia của Hội đồng Bộ trưởng.
b) Tại các Bộ, tuỳ theo khối lượng công việc mà tổ chức bộ phận công tác chuyên gia trực thuộc Bộ trưởng hay nằm trong Vụ hợp tác quốc tế của Bộ.
c) Tại các nước có chuyên gia công tác, nếu có 50 chuyên gia trở lên thì có một cán bộ quản lý chuyên gia. Tuỳ nhu cầu quản lý chuyên gia tại các nước, Ban Chuyên gia của Hội đồng Bộ trưởng bàn với các Bộ, ngành có chuyên gia để quyết định số cán bộ quản lý chuyên gia tại từng nước. ở các nước có 3 cán bộ quản lý trở lên thì thành lập tổ chức quản lý chuyên gia.
Cán bộ quản lý chuyên gia chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Đại sứ. Đối với trong nước chịu trách nhiệm trước Bộ chủ quản và Ban hợp tác chuyên gia của Hội đồng Bộ trưởng.
d) Cán bộ quản lý chuyên gia phải có khả năng sử dụng ngoại ngữ thông dụng ở nước sở tại, có trình độ chuyên môn, có hiểu biết chung về tính chất các ngành nghề của các loại chuyên gia. Cán bộ quản lý chuyên gia phải:
- Nắm tình hình hoạt động của chuyên gia để báo cáo với Đại sứ, báo cáo và nhận chỉ thị của Bộ chủ quản và Ban hợp tác chuyên gia của Hội đồng Bộ trưởng, đề xuất những biện pháp giải quyết trong những hoàn cảnh cụ thể. - Làm việc với các cơ quan chức năng của bạn về các vấn đề có liên quan đến công tác chuyên gia, báo cáo và đề nghị về nước những nội dung hợp tác với bạn về công tác chuyên gia.
- Giúp đỡ chuyên gia giải quyết khó khăn trong quá trình công tác và sinh hoạt; quản lý việc chấp hành nội quy và quy chế về hợp tác chuyên gia, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành chế độ đãi ngộ đối với chuyên gia và quản lý phần đóng góp ngoại tệ vào ngân sách Nhà nước.