vanban.org

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội — Quyết định 84/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội

1. Trong thời hạn 45 ngày làm việc đối với trường hợp thực hiện quy trình đấu thầu lựa chọn Tổ chức thực hiện định giá đất hoặc 15 ngày làm việc đối với trường hợp chỉ định Tổ chức thực hiện định giá đất (tính từ thời điểm định giá đất cụ thể theo khoản 3, khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể và thực hiện thủ tục lựa chọn Tổ chức thực hiện định giá đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ (được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ).

2. Tổ chức thực hiện định giá đất cụ thể thực hiện trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ) trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng kinh tế với Sở Nông nghiệp và Môi trường (không bao gồm thời gian thực hiện quy trình, thủ tục của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện xây dựng phương án giá đất).

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát tính đầy đủ của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; xây dựng Tờ trình về phương án giá đất, văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và dự thảo Chứng thư định giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất; Trường hợp, nội dung Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất chưa đầy đủ, cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải thông báo bằng văn bản cho Tổ chức thực hiện định giá đất để bổ sung hồ sơ; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tổ chức thực hiện định giá đất phải hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thực hiện theo khoản 1 Điều 34 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) của Chính phủ.

4. Sở Tài chính - Tổ trưởng tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố tổ chức họp rà soát phương án giá đất theo nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường và có báo cáo gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố chậm nhất trong 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ đề nghị thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5. Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Tổ giúp việc theo quy định.

Trong trường hợp hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố chưa đảm bảo các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 161 Luật Đất đai hoặc cần hoàn thiện theo ý kiến các thành viên Tổ giúp việc - Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố thì thực hiện như sau:

5.1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Tổ trưởng tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để bổ sung hồ sơ và hoàn thiện phương án giá đất theo quy định. Trường hợp các nội dung rà soát, hoàn thiện phương án giá đất đã được giải trình, thống nhất tại cuộc họp của Tổ giúp việc thì Tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ nội dung tại Biên bản họp của Tổ giúp việc để hoàn thiện phương án giá đất (Tổ trưởng tổ giúp việc không phải ban hành Thông báo), gửi kết quả đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố.

5.2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản đến Tổ chức thực hiện định giá đất để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung tại thông báo của Tổ trưởng tổ giúp việc; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tổ chức thực hiện định giá đất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Trường hợp các nội dung rà soát, hoàn thiện phương án giá đất đã được giải trình, thống nhất tại cuộc họp của Tổ giúp việc, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Tổ chức thực hiện định giá đất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và phương án giá đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật kết quả hoàn thiện phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung và kết quả hoàn thiện phương án giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất.

5.3. Sở Tài chính - Tổ trưởng tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố tổ chức họp rà soát phương án giá đất theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường và có báo cáo gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ và văn bản đề nghị thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trường hợp các nội dung đề nghị rà soát, hoàn thiện phương án giá đất đã được giải trình, thống nhất tại cuộc họp của Tổ giúp việc, Sở Tài chính căn cứ kết quả hoàn thiện phương án giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất và Sở Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo gửi Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chậm nhất sau 02 ngày làm việc.

Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Tổ giúp việc theo quy định.

6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường thông báo bằng văn bản đến Tổ chức thực hiện định giá đất để tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất; Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tổ chức thực hiện định giá đất có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất gửi Chứng thư định giá đất kèm theo Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường.

Trường hợp kết quả xác định giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất sau khi tiếp thu hoàn thiện theo ý kiến các thành viên Hội đồng có thay đổi, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể Thành phố để thẩm định lại theo đúng quy trình.

Trường hợp kết quả xác định giá đất của Tổ chức thực hiện định giá đất sau khi tiếp thu hoàn thiện theo ý kiến các thành viên Hội đồng không thay đổi, sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định giá đất cụ thể chậm nhất sau 05 ngày làm việc.

Hồ sơ phương án giá đất trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể thực hiện theo khoản 2 Điều 35 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

7. Chủ tịch UBND Thành phố quyết định giá đất cụ thể trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ phương án giá đất của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giá đất cụ thể, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ (bổ sung tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ) đến Thuế thành phố Hà Nội.

9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường và môi trường, Thuế thành phố Hà Nội thực hiện: xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp bổ sung (nếu có) theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; gửi thông báo nộp tiền đến người sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội và cơ quan thu ngân sách nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thuế thành phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp xã (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ, thông tin; Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, Thuế thành phố Hà Nội có thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định đơn giá tính tiền thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định.

10. Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Thuế thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

11. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Thuế thành phố Hà Nội, Cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách đến Thuế thành phố Hà Nội để xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

12. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thuế thành phố Hà Nội có văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, gửi văn bản đến người sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai làm căn cứ bàn giao đất trên thực địa, ký Hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định.