vanban.org

Điều 12. Phân cấp quản lý quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP — Quyết định 84/2026/QD-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2026/QD-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phân cấp quản lý quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP

1. Đối với kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tổ chức chủ trì không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được thực hiện như sau: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ thời điểm nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ, Sở Khoa học và Công nghệ gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì (nếu có) và tổ chức chủ trì về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ đó theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Đồng thời, tham dự và ký biên bản bàn giao trong trường hợp đơn vị tiếp nhận kết quả không phải là cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

2.  Đối với kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do nhà nước đặt hàng theo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Sở Khoa học và Công nghệ gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan đặt hàng và tổ chức chủ trì về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Đồng thời, tham dự và ký biên bản bàn giao trong trường hợp đơn vị tiếp nhận kết quả không phải là cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

3. Việc nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 25 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện như sau: Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc cho phép một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước do Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt để thực hiện ứng dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 7 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

4. Việc nhà nước thu hồi kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 25 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và giao cho tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu để tiếp tục phát triển, ứng dụng, trừ trường hợp kết quả đã bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, được thực hiện như sau: Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng hoặc tổ chuyên gia đánh giá khả năng ứng dụng của đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả để tư vấn cho quyết định cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.