Điều 4. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình đê, kè
1. Đê từ cấp III đến cấp đặc biệt: Phạm vi bảo vệ được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 của Luật Đê điều.
2. Đê sông cấp IV, V:
a) Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng;
b) Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía sông và phía đồng.
3. Đê biển cấp IV, V:
a) Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía biển và phía đồng;
b) Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía đồng và 100m về phía biển.
4. Đê cửa sông cấp IV, V:
a) Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng;
b) Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía đồng và 50m về phía sông.
5. Đê bối và đê bao cấp IV, V: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 5m về phía đồng và phía sông.
6. Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê trở ra mỗi phía 50m.
7. Bảo vệ đối với kè bảo vệ bờ:
a) Nghiêm cấm các hành vi xâm phạm công trình kè bảo vệ bờ, bao gồm: tự ý vận hành hoặc cản trở sự vận hành của công trình kè, làm hư hỏng công trình kè và xây dựng công trình, vật kiến trúc xâm phạm công trình kè.
b) Đối với các hoạt động có tác động đến công trình kè bảo vệ bờ phải được Chủ tịch UBND cấp xã nơi có có công trình kè bảo vệ bờ chấp thuận bằng văn bản.