vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 84/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 19/2025/QĐ-UBND · 25/02/2025
Ninh Thuận Ban hành 13/12/2021 Hiệu lực 23/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 13 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 84/2021/QĐ-UBND
23/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ · 34/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 769/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Công tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận 2011 · 769/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở Nội vụ gồm có: Giám đốc Sở và không quá 03 Phó Giám đốc Sở;

a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

b) Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở Ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.

2. Các Phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Nội vụ:

a) Phòng Hành chính, Văn thư - Lưu trữ;

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Quản lý nhân sự;

d) Phòng Tổ chức bộ máy;

đ) Phòng Tôn giáo;

e) Phòng Thi đua-Khen thưởng.

3. Biên chế công chức của Sở Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chức lãnh đạo các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Nội vụ, thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.