vanban.org

Quyết định số 84/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020
Ninh Thuận Ban hành 27/09/2018 Hiệu lực 07/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 84/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 · 84/2018/QĐ-UBND
07/10/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh Phụ lục 2 và Phụ lục 4 của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 · 22/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2020 — Văn thư vanban.org

Ký bởi Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
Giờ ký: 28/09/2018 08:32:18
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84 /2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg ngày 11/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 và Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các Chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;

Căn cứ Quyết định số 54/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các Chương trình, dự án khuyến nông thuộc lĩnh vực chăn nuôi;

Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 24/5/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận lần thứ XII về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới đến năm 2020;

Căn cứ Nghị Quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 25/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh ban hành Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Phụ lục 2 và Phụ lục 4 của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 148/TTr-SNNPTNT ngày 27/6/2018; Công văn số 1827/SNNPTNT-TTr ngày 04/7/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Mục III, phần III như sau:

Ngân sách hỗ trợ 30% (xã đồng bằng), 40% (xã miền núi, vùng khó khăn) chi phí mua giống lúa, bắp, rau, nho, táo, tỏi, bưởi da xanh, măng tây xanh, cây ớt.

2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2, 3 và 4 theo biểu đính kèm.

Điều 2. Trường hợp cần thiết bổ sung một số đối tượng cây trồng, vật nuôi hỗ trợ hoặc đơn giá một số đối tượng hỗ trợ có biến động lớn (tăng), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị liên quan xem xét, nếu đáp ứng các điều kiện, tiêu chí (sự phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh; hiệu quả kinh tế; tình hình thực tế,...) thì tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018. Những nội dung khác của Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên không thay đổi; bãi bỏ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục 2

Quy mô hỗ trợ nhân rộng mô hình chăn nuôi đến năm 2020

Quy mô hỗ trợ nhân rộng mô hình chăn nuôi đến năm 2020

(Kèm theo Quyết định 9A/2018/QĐ-UBND ngày 17/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TTĐịa bàn thực hiệnQuy mô thực hiệnVật tư hỗ trợKinh phí thực hiện (Nghìn đồng)
Đực giốngTinh đông lạnhNitơ lỏngGăng tay, ống gen
Số lượng (con)Đơn giá (Nghìn đồng)Số lượng (liều)Đơn giá (Nghìn đồng)Số lượng (lít)Đơn giá (Nghìn đồng)Số lượng (bộ)Đơn giá (Nghìn đồng)
1CẢI TẠO ĐÀN DỄ14.2802431.336.500
-Ninh Sơn3.030455.500247.500
-Ninh Hải2.188335.500181.500
-Ninh Phước3.008455.500247.500
-Thuận Bắc2.300465.500253.000
-Thuận Nam3.484705.500385.000
-Bác Ái-0
-Phan Rang-Tháp Chàm27045.50022.000
2CẢI TẠO ĐÀN CỬU15.9582621.310.000
-Ninh Sơn3.725565.000280.000
-Ninh Hải2.470375.000185.000
-Ninh Phước3.155475.000235.000
-Thuận Bắc2.333475.000235.000
TTĐịa bàn thực hiệnQuy mô thực hiệnVật tư hỗ trợKinh phí thực hiện (Nghìn đồng)
Đực giốngTinh đông lạnhNitơ lỏngGăng tay, ống gen
Số lượng (con)Đơn giá (Nghìn đồng)Số lượng (liều)Đơn giá (Nghìn đồng)Số lượng (lít)Đơn giá (Nghìn đồng)Số lượng (bộ)Đơn giá (Nghìn đồng)
-Thuận Nam3.550715.000355.000
-Bác Ái463-
-Phan Rang-Tháp Chàm26345.00020.000
3CẢI TẠO ĐÀN BỐ103.710178.41632178.41622178.41616.114.620
-Ninh Sơn23.91047.8203247.8202247.82083.347.400
-Ninh Hải8.58017.1603217.1602217.16081.201.200
-Ninh Phước20.92541.8503241.8502241.85082.929.500
-Thuận Bắc16.01432.0283232.0282232.02882.241.960
-Thuận Nam18.21936.4383236.4382236.43882.550.660
-Bác Ái14.50218120.000223.625.500
-Phan Rang-Tháp Chàm1.5603.120323.120223.1208218.400
TỔNG18.761.120
Phụ lục 3

Định mức, chi tiết hỗ trợ các mô hình nhân rộng trong giai đoạn 2018 - 2020

TTHạng mụcĐơn giá hỗ trợĐịnh mức KTKTMức hỗ trợ (%)Kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2018 - 2020 (1000 đồng)
ĐVTSố tiềnĐVTĐịnh mứcMiền núiĐồng bằng201820192020Tổng cộng
Quy mô (ha)Thành tiềnQuy mô (ha)Thành tiềnQuy mô (ha)Thành tiền
Tổng kinh phí các mô hình11.174.30814.607.12916.737.34442.518.781
ITrồng trọt6.383.7609.527.04011.208.62027.119.420
1Mô hình 1 phải 5 giảmnghìn đồng/kg12kg/ha12040302.6801.157.7602.7001.166.4002.8001.209.6003.533.760
2Bắp lainghìn đồng/kg120kg/ha2040302.3101.663.2002.7001.944.0003.1002.232.0005.839.200
3Mô hình rau an toànnghìn đồng/kg200kg/ha5403030090.00032697.800341102.300290.100
4Mô hình Tối an toànnghìn đồng/kg200kg/ha1.00030372.220.000392.340.000553.300.0007.860.000
5Mô hình Nho an toànnghìn đồng/cây9,6cây/ha2.20030150950.4002401.520.6402701.710.7204.181.760
6Mô hình Táo an toànnghìn đồng/cây12cây/ha60030140302.400190410.400250540.0001.252.800
7Mô hình bưởi đa xanhnghìn đồng/cây50cây/ha500403034255.00036270.000525.000
8Mô hình Măng tây xanhnghìn đồng/cây15cây/ha18.5004030161.332.000161.332.0002.664.000
9Mô hình ớt gắn với chuỗi giá trịnghìn đồng/gam160g/ha400403018460.80020512.000972.800
IIChăn nuôi3.218.6983.508.2393.956.87410.683.811
1Cải tạo đàn bòNghìn đồng/con20.000kg/con30050% giống2.749.2962.941.3323.270.0008.960.628
2Dê (con giống)Nghìn đồng/con5.500kg/con3040%30%235.774277.728336.600850.102
3Cừu (con giống)Nghìn đồng/con5.000kg/con3040%30%233.628289.179350.274873.081
IIICơ giới hóa (81 cái)
1Thu hoạch bắp (60 cái)
2Thu hoạch lúa (21 cái)
IVTập huấn tuyên truyền: Hỗ trợ 100%/mô hình (tất cả các mô hình)
Tập huấn và sơ tổng kết mô hình1.571.8501.571.8501.571.8504.715.550
1Bác Ái14.97045673.650673.650673.6502.020.950
205 huyện, thành phố14.97060898.200898.200898.2002.694.600

Ghi chú:

1. Định mức kinh tế kỹ thuật các loại cây trồng chính áp dụng theo Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 08/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh (ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các loại cây trồng chính và khảo nghiệm giống một số cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận) và Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Đơn giá hỗ trợ: Giống Lúa: 12.000 đồng/kg; Bắp lai: 120.000 đồng/kg; Rau: 200.000 đồng/kg; Tỏi: 200.000 đồng/kg; Nho: 9.600 đồng/kg; Táo: 12.000 đồng/kg; Bưởi
3. Hỗ trợ nhân rộng mô hình Bưởi da xanh, Măng tây xanh, Cây ớt gắn với chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh 2019 - 2020.

NămĐịa phươngBưởi da xanh (ha)Măng tây xanh (ha)Cây ớt (ha)
2019Toàn tỉnh341618
Ninh Sơn4-18
Ninh Hải-3-
Ninh Phước25-
Thuận Bắc102-
Thuận Nam32-
Bác Ái15--
Phan Rang-Tháp Chàm-4-
2020Toàn tỉnh361620
Ninh Sơn5-20
Ninh Hải-3-
Ninh Phước25-
Thuận Bắc102-
Thuận Nam42-
Bác Ái15--
Phan Rang-Tháp Chàm-4-
Tổng cộng703238
Phụ lục 4

Phân kỳ, xác định nguồn vốn hỗ trợ nhân rộng mô hình giai đoạn 2018 - 2020

Phân kỳ, xác định nguồn vốn hỗ trợ nhân rộng mô hình giai đoạn 2018 - 2020

(Kèm theo Quyết định 84/2018/QĐ-UBND ngày 14/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

TTHạng mụcKinh phí hỗ trợ 2018 - 2020 (1000)
201820192020Tổng cộng
Tổng kinh phí các mô hình12.643.30816.243.12918.553.34447.439.781
AVốn 30a2.142.6502.309.6502.489.6506.941.950
ITập huấn, sơ tổng kết mô hình (huyện Bắc Ái)673.650673.650673.6502.020.950
IIHỗ trợ mô hình trồng trọt huyện Bắc Ái1.469.0001.636.0001.816.0004.921.000
BVốn từ các nguồn: Ngân sách địa phương, khoa học công nghệ, nông thôn mới, vốn của Ban Dân tộc7.751.36210.992.14712.793.69430.639.003
IKinh phí nhân rộng mô hình (2018 - 2020 )6.853.16210.093.94711.895.49428.842.603
1Mô hình 1 phải 5 giảm1.157.7601.166.4001.209.6003.533.760
2Mô hình bắp lai1.663.2001.944.0002.232.0005.839.200
3Mô hình rau an toàn90.00097.800102.300290.100
4Mô hình tỏi an toàn2.220.0002.340.0003.300.0007.860.000
5Mô hình nho an toàn950.4001.520.6401.710.7204.181.760
6Mô hình táo an toàn302.400410.400540.0001.252.800
7Mô hình bưởi da xanh255.000270.000525.000
8Mô hình măng tây xanh1.332.0001.332.0002.664.000

B

TTHạng mụcKinh phí hỗ trợ 2018 - 2020 (1000 đồng)
201820192020Tổng cộng
9Mô hình cây ớt gắn với chuỗi giá trị460.800512.000972.800
11Mô hình cải tạo đàn dê (con giống)235.774277.728336.600850.102
12Mô hình cải tạo đàn cừu (con giống)233.628289.179350.274873.081
IITập huấn chuyển giao, sơ tổng kết mô hình898.200898.200898.2001.796.400
1Tập huấn và sơ tổng kết mô hình898.200898.200898.2001.796.400
CVốn Trung ương2.749.2962.941.3323.270.0006.211.332
ICải tạo đàn bò2.749.2962.941.3323.270.0006.211.332
IIVốn tín dụng----

Ghi chú:

Khái toán nguồn vốn ngân sách địa phương:

- Nguồn vốn thực hiện Năm 2018:

+ Nguồn sự nghiệp nông nghiệp: 1,5 tỷ

- Dự kiến Nguồn vốn thực hiện Năm 2019:

+ Nguồn sự nghiệp nông nghiệp: 1,5 tỷ đồng

+ Chương trình nông thôn mới: 1,5 tỷ đồng

- Dự kiến Nguồn vốn thực hiện Năm 2020:

+ Nguồn sự nghiệp nông nghiệp: 1,5 tỷ đồng

+ Chương trình nông thôn mới: 1,5 tỷ đồng

- Vốn khoa học công nghệ hỗ trợ nông nghiệp: 3,5 tỷ/6 năm (2015 - 2020): Cơ chế hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2020

Mục lục Bấm để đi tới điều