vanban.org

Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh Phụ lục 2 và Phụ lục 4 của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2018 Thay thế: 84/2018/QĐ-UBND · 27/09/2018
Ninh Thuận Ban hành 21/04/2015 Hiệu lực 01/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 84/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 · 84/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh Phụ lục 2 và Phụ lục 4 của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 · 22/2015/QĐ-UBND
01/05/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/10/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh Phụ lục 2 và Phụ lục 4 của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020

_____________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 63/TTr-SNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh Phụ lục 2 và Phụ lục 4 của Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Điều 1 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2015 theo biểu chi tiết đính kèm.

Điều 2. Các nội dung khác đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2015 vẫn giữ nguyên, không thay đổi.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

   
Phụ lục 2

Quy mô hỗ trợ nhân rộng mô hình chăn nuôi đến 2020

QUY MÔ HỖ TRỢ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH CHĂN NUÔI ĐẾN 2020

(kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT Địa bàn thực hiện

Quy mô thực hiện

(con)

Vật tư hỗ trợ Kinh phí thực hiện
(nghìn đồng)
Đực giống Tinh
 đông lạnh
Nitơ lỏng Găng tay, ống gen
Số lượng
(con)
Đơn giá (nghìn đồng) Số lượng
(liều)
Đơn giá (nghìn đồng) Số lượng
(lít)
Đơn giá (nghìn đồng) Đơn giá (nghìn đồng) Số lượng
(bộ)
Đơn giá (nghìn đồng)
I. CẢI TẠO ĐÀN DÊ   14.280 243                   1.215.600
1 Ninh Sơn    3.030 45 5.000               227.250
2 Ninh Hải     2.188 33 5.000                    164.100
3 Ninh Phước     3.008 45  5.000               225.600
4 Thuận Bắc    2.300 46 5.000                   230.000
5 Thuận Nam     3.484 70 5.000               348.400
6 Bác Ái            -   0                                 -  
7 Phan Rang        270 4 5.000                     20.250
II. CẢI TẠO ĐÀN CỪU   15.958 262                  1.178.269
1 Ninh Sơn     3.725 56 4.500               251.438
2 Ninh Hải     2.470 37  4.500                    166.725
3 Ninh Phước     3.155 47 4.500               212.963
4 Thuận Bắc    2.333 47  4.500                   209.925
5 Thuận Nam     3.550 71 4.500               319.500
6 Bác Ái        463       -                                   -  
7 Phan Rang       263 4 4.500                     17.719
III. CẢI TẠO ĐÀN BÒ 103.710     178.416 32 178.416   30 178.416 8 16.114.620
1 Ninh Sơn   23.910      47.820 32   47.820 8 30   47.820 8 3.347.400
2 Ninh Hải   8.580       17.160 32   17.160 8 30   17.160 8 1.201.200
3 Ninh Phước 20.925      41.850 32   41.850 8 30   41.850 8 2.929.500
4 Thuận Bắc  16.014       32.028 32   32.028 8 30   32.028 8 2.241.960
5 Thuận Nam   18.219       36.438 32   36.438 8 30   36.438 8 2.550.660
6 Bác Ái   14.502    181 20.000         30     3.625.500
7 Phan Rang 1.560        3.120 32    3.120 8 30     3.120 8      218.400
TỔNG 18.508.489

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

   
Phụ lục 4

Phân kỳ, xác định nguồn vốn hỗ trợ nhân rộng mô hình giai đoạn 2015 - 2020

PHÂN KỲ, XÁC ĐỊNH NGUỒN VỐN HỖ TRỢ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

(kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT Hạng mục Kinh phí hỗ trợ 2015 - 2020 (1.000 đồng)
2015 2016 2017 2018 2019 2020 Tổng cộng
  Tổng kinh phí các mô hình 19.837.861   21.087.617    22.215.971    9.650.376   10.805.331   12.284.216    93.872.242  
A Vốn 30a  1.853.650     1.958.650      1.911.850   2.142.650    2.309.650    2.489.650    12.666.100  
I Tập huấn và sơ, tổng kết mô hình (huyện Bác Ái)      673.650        673.650         673.650       673.650       673.650       673.650      4.041.900  
II Hỗ trợ mô hình trồng trọt huyện Bác Ái  1.180.000      1.285.000      1.238.200   1.469.000    1.636.000     1.816.000      8.624.200  
B Vốn từ các nguồn: ngân sách địa phương, khoa học công nghệ, nông thôn mới, vốn của Ban Dân tộc 3.944.031 4.153.207 4.455.709 4.758.430 5.554.349 6.524.566 27.381.162
I Kinh phí nhân rộng mô hình (2015 - 2020) 3.045.831 3.255.007 3.557.509 3.860.230 4.656.149 5.626.366 21.991.962
1 Mô hình 1 phải 5 giảm trên cây lúa 583.200 685.800 702.000 945.000 955.800 988.200 4.860.000
2 Mô hình bắp lai 57.600 62.400 208.800 57.600 86.400 86.400 559.200
3 Mô hình rau an toàn        46.205         49.400           51.500         61.000         62.300          62.300         286.500  
4 Mô hình tỏi an toàn      990.000      1.050.000      1.110.000   1.110.000     1.170.000   1.650.000     6.090.000  
5 Mô hình nho an toàn      748.800         748.800         748.800       864.000    1.382.400     1.555.200      5.299.200  
6 Mô hình táo an toàn      395.901         395.901         395.901       395.901        483.879        659.835     2.727.318  
7 Mô hình cải tạo dàn dê (con giống)      133.000         136.200         173.580       214.340        252.480        306.000      1.082.600  
8 Mô hình cải tạo đàn cừu (con giống)        91.125         126.506         166.928       212.389        262.890        318.431      1.087.144  
II Tập huấn chuyển giao, sơ tổng kết mô hình    898.200         898.200         898.200      898.200        898.200        898.200     5.389.200  
  Tập huấn và sơ, tổng kết mô hình      898.200         898.200         898.200      898.200       898.200        898.200      5.389.200  
C Vốn Trung ương 14.040.180    14.975.760    15.848.412    2.749.296    2.941.332     3.270.000   53.824.980  
I Cải tạo đàn bò  2.208.180      2.382.720      2.563.092    2.749.296     2.941.332     3.270.000   16.114.620  
II Vốn tín dụng 1.832.000    12.593.040    13.285.320                  -                     -                     -      37.710.360  

Ghi chú:

Khái toán nguồn vốn ngân sách địa phương:

- Vốn ngân sách cấp hàng năm: 1,5 tỷ.

- Vốn chương trình nông thôn mới: 1,5 tỷ/năm. Riêng năm 2015: 1,8 tỷ.

- Vốn khoa học công nghệ hỗ trợ nông nghiệp: 3,5 tỷ/6 năm.

Mục lục Bấm để đi tới điều