vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp phí trông giữ xe đạp xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung chính như sau: — Quyết định 84/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2014 Thay thế: 61/2014/QĐ-UBND · 18/09/2014
Nghệ An Ban hành 04/09/2009 Hiệu lực 14/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 61/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng, mức thu, chế độ thu, nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 84/2009/QĐ-UBND
28/09/201461/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp phí trông giữ xe đạp xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung chính như sau:

1. Đối tượng thu: 

a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giữ phương tiện là xe đạp, xe máy và ô tô đều phải nộp phí trừ những tổ chức, cá nhân có phương tiện khi đến làm việc tại cơ quan, đơn vị cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh;

b) Mức thu phí được xác định theo đầu phương tiện hưởng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô.

2. Mức thu phí:

a)  Phí trông giữ xe tại trường học, chợ, bến xe, bến tàu, nhà ga, khu chung cư, các khu vực có các điều kiện tương đương và bệnh viện (trừ phương tiện là xe đạp, xe máy trông giữ tại bệnh viện được quy định riêng):

STT Loại phương tiện Mức trông giữ  ban ngày (1000đ/lượt) Mức trông giữ  ban đêm (1000đ/lượt) Mức trông giữ  theo tháng (1000đ/tháng)
Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao
1 Xe đạp, xe thô sơ khác 1 1 0,5 2 2 1 20 15 10
2 Xe máy, xe mô tô 2 bánh 2 2 1 4 3 2 30 24 20
3 Xe ô tô                  
3.1 Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi 7 6 5 14 10 8 120 100 80
3.2 Xe ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn 8 7 6 16 14 12 140 120 100
3.3 Xe ôtô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn 9 8 7 18 16 14 160 140 120
3.4 Xe ôtô tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ôtô khác 10 9 8 20 18 16 180 160 140

b) Phí trông giữ xe đạp, xe máy tại các Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện:

            Loại phương tiện Mức trông giữ ban ngày (1000đ/lượt) Mức trông giữ ban đêm (1000đ/lượt) Mức trông giữ theo tháng (1000đ/tháng)
Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao Vinh, thị xã Huyện đồng bằng và núi thấp Huyện núi cao
1 Xe đạp, xe thô sơ khác 0,5 1 10 7
2 Xe máy, xe mô tô 2 bánh 1 2 20 14

c) Phí trông giữ phương tiện tại các điểm vui chơi giải trí, khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, hoặc tại các điểm, bãi trông giữ xe có điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện thông thường, hoặc trông giữ những xe ôtô có chất lượng cao, hoặc có nhu cầu gửi xe kéo dài quá thời gian 1 ngày đêm, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác thì áp dụng hệ số điều chỉnh từ 1,0 đến 2 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian.

d) Các loại phương tiện trông giữ liên tục quá 1 ngày đêm đến dưới 20 ngày đêm được xác định mức thu phí như sau:

- Xe đạp: 2.500đ/ngày đêm;

- Xe thô sơ khác (xe xích lô, ba gác,..): 4.000đ/ngày đêm;

- Xe máy, xe môtô 2 bánh: 4.000đ/ngày đêm;

- Xe khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn, xe con, máy kéo: 20.000đ/ngày đêm;

- Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn: 25.000đ/ngày đêm;

- Xe tải có trọng tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ôtô khác: 30.000đ/ngày đêm.

3. Khoảng thời gian trông giữ xe và lượt xe:

a) Trông giữ xe ban ngày: Được tính từ 6h sáng đến 22h cùng ngày;

b) Trông giữ ban đêm: Được tính từ sau 22h ngày hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau;

c) Trông giữ  xe theo tháng: Gửi thường xuyên từ 20 ngày trở lên;

d) Lượt gửi xe được tính cho 1 lần gửi vào và lấy ra.

4. Tổ chức quản lý thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô:

Tất cả tổ chức, cá nhân mở dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn và các đơn vị sự nghiệp có thu đều thực hiện thu phí theo quy định này.