vanban.org

Điều 15. Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ — Quyết định 84/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 24/10/2017
Khánh Hòa Ban hành 21/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2008/QĐ-UBND v/v ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 84/2008/QĐ-UBND
21/11/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Thẩm định khả năng hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh và đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

b) Kiểm tra định kỳ việc thực hiện quy chế đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn toàn tỉnh.

c) Cập nhật, lưu trữ và hướng dẫn việc cung cấp thông tin, tư liệu về hệ thống điểm đo đạc cơ sở, hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề, hệ thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin đất đai phục vụ mục đích chuyên dụng trong phạm vi tỉnh.

d) Kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định và quản lý các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và kiến nghị với cơ quan quản lý về xuất bản đình chỉ phát hành các ấn phẩm có sai sót về thể hiện địa giới hành chính các cấp, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật hoặc có nội dung thuộc phạm vi nghiêm cấm theo quy định của Luật Xuất bản.

đ) Quản lý, bảo vệ các dấu mốc đo đạc, các tài liệu, số liệu về hệ thống tọa độ, độ cao thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới các đơn vị hành chính theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai năm 2003; cập nhật bổ sung những thay đổi về địa giới hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền vào hệ thống hồ sơ địa chính của tỉnh.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan:

a) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của các Bộ chủ quản, các Sở, ngành xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng phù hợp với điều kiện của Tỉnh, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Trong phạm vi nhiệm vụ của mình, các ngành có nội dung đo đạc và bản đồ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch triển khai, đồng thời thống nhất về sản phẩm giao nộp cụ thể đối với từng thể loại đo đạc và bản đồ để lưu trữ nhà nước theo Điều 11 của Quy định này.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

a) Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân tham gia bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trên địa bàn.

b) Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, hoặc các hành vi xâm hại các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải có hành vi ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo với sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản.

c) Chỉ đạo cán bộ chuyên môn thường xuyên bổ sung chỉnh lý biến động về đất đai ở thực địa lên bản đồ cho phù hợp với hiện trạng.

Hàng năm vào đầu tháng 12, tổ chức kiểm tra và báo cáo kết quả về hoạt động đo đạc và bản đồ, số lượng và chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đổ hiện có trên địa bàn với Sở Tài nguyên và Môi trường.