vanban.org

Điều 3. Cấp giấy phép xây dựng: — Quyết định 84/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/09/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2002 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 82/2001/QĐ-UB · 30/08/2001
Bắc Ninh Ban hành 18/08/2000 Hiệu lực 03/09/2000 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 84/2000/QĐ-UB Về việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 84/2000/QĐ-UB
13/07/200271/2002/QĐ-UBSửa đổi Hiện hành 03/09/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2000/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cấp giấy phép xây dựng:

Sửa đổi bởi 71/2002/QĐ-UB · hiệu lực 13/07/2002

Cấp giấy phép xây dựng:

1- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư nằm ngoài Khu công nghiệp làng nghề, đa nghề của tư nhân, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh.

2- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng các công trình:

Xây dựng trong Khu công nghiệp làng nghề, đa nghề đã có quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng hạ tầng được duyệt.

Xây nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân.

3- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng lập thành 3 bộ gồm:

Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu).

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt.

Các văn bản xác nhận về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.

4- Khi xây dựng hoặc sửa chữa cải tạo xong chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và nộp tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng để quản lý.

5- Quản lý các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

Các công trình được miễn giấy phép xây dựng được qui định tại mục a, h, i, k khoản 1 Điều 39 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, trước khi khởi công xây dựng 10 ngày chủ đầu tư phải chuyển hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt đến Sở Xây dựng hoặc Phòng Giao thông-Xây dựng- Địa chính huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị thị xã Bắc Ninh để kiểm tra, theo dõi quá trình thi công và lưu trữ.

Các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng tại mục i, k khoản 1 điều 39 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ không thuộc các dự án đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trước khi phê duyệt dự án đầu tư phải có sự thoả thuận của Sở Xây dựng bằng văn bản về tổng mặt bằng, không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật.

6- Các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng tại khu vực giao cắt với các đường quốc lộ, các trung tâm kinh tế, chính trị, di tích quan trọng trước khi cấp giấy phép xây dựng phải thoả thuận với Sở Xây dựng về không gian kiến trúc. Giao Sở Xây dựng phân định các khu vực trung tâm hoặc các vị trí có công trình phải thoả thuận để các huyện, thị thực hiện.

7- Khi được cấp giấp phép xây dựng chủ đầu tư phải nộp lệ phí theo qui định tại Nghị định 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính.

8- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý đô thị và trật tự xây dựng trên địa bàn.