vanban.org

Điều 9. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản bao gồm: — Quyết định 836/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/05/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 19/04/1999 Hiệu lực 04/05/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 836/QĐ-UB › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản bao gồm:

1) Các tổ chức Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác mà mục đích thành lập có nội dung hoạt động khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận. 2) Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 3) Tổ chức, cá nhân nói trên muốn được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải có đủ vốn đầu tư ban đầu theo đề án khả thi được cơ quan có thẩm quyền duyệt theo đúng quy định hiện hành (kể cả vốn vay) để thực hiện dự án. Vốn pháp định của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không được ít hơn 30% tổng dự toán vốn đầu tư của dự án xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản. 4) Tổ chức, cá nhân chỉ được phép khai thác khoáng sản khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép. A- GIẤY PHÉP KHẢO SÁT, THĂM DÒ