vanban.org

Điều 14. Ban Chấp hành — Quyết định 836/QĐ-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/05/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 26/05/2009 Hiệu lực 26/05/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 836/QĐ-BNV › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội. Danh sách và số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành nhiệm kỳ cũ giới thiệu được Đại hội thông qua. Số lượng ủy viên, cơ cấu Ban Chấp hành do Đại hội quyết định, gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chủ tịch các hội thành viên và Trưởng các đơn vị trực thuộc Hội.

2. Ban Chấp hành có nhiệm kỳ là 05 năm, trường hợp cần bầu bổ sung, hoặc thay thế ủy viên Ban Chấp hành giữa nhiệm kỳ thì Chủ tịch giới thiệu, Ban Chấp hành thông qua. Số lượng bầu bổ sung không quá 10% tổng số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội bầu. Hình thức bầu bổ sung do Hội nghị Ban Chấp hành quyết định.

3. Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế do Hội nghị toàn thể Ban Chấp hành thông qua.

4. Ban Chấp hành Trung ương Hội một năm họp một lần. Các phiên họp Ban Chấp hành là hợp lệ khi có mặt quá nửa tổng số ủy viên Ban Chấp hành.

5. Các quyết định và nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua bằng biểu quyết và chỉ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp tán thành. Nếu phiếu thuận và không thuận ngang nhau, bên nào có ý kiến của Chủ tịch Ban Chấp hành sẽ được chấp thuận. Hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.

6. Ban Chấp hành có những nhiệm vụ quyền hạn:

a. Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của Đại hội;

b. Thông qua kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của Ban Chấp hành;

c. Thông qua kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hàng năm, hoặc cả nhiệm kỳ của Hội;

d. Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ Đại hội; .

đ. Quy định các nguyên tắc, chế độ quản lý, quy chế sử dụng tài chính của Hội, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Hội;

e. Bầu cử, bãi miễn các ủy viên Ban Thường vụ Ban Chấp hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký. Hình thức bỏ phiếu bầu, hoặc bãi miễn do Ban Chấp hành quyết định;

g. Quyết định khen thưởng, kỷ luật.

h. Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường, Hội nghị thường kỳ, Hội nghị bất thường.