Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
1. Đơn vị dự toán cấp I định kỳ hằng quý báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo Mẫu biểu số 02 kèm theo Quyết định này; báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 02 tháng đầu tiên của quý sau.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hằng quý báo cáo Sở Tài chính về thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo Mẫu biểu số 03, 04, 05 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.
3. Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hằng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về việc thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo Mẫu biểu số 06, 07 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất ngày 25 hằng tháng.
4. Cơ quan tài chính cấp xã báo cáo Sở Tài chính về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương) theo Mẫu biểu số 08 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.
5. Các đơn vị dự toán cấp I khối tỉnh báo cáo Sở Tài chính về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo Mẫu biểu số 08 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.
6. Sở Tài chính báo cáo Bộ Tài chính tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo Mẫu biểu số 09 kèm theo Quyết định này. Thời hạn báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.