vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2025 — Quyết định 83/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hải Phòng Ban hành 07/10/2026 Hiệu lực 19/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2025

“Điều 4. Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân thành phố 

1. Ban hành quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì các sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.

2. Thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ

a) Các sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện thẩm định phương án giá và trình văn bản định giá đối với danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định phương án giá đối với hàng hoá, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của Uỷ ban nhân dân cấp xã, xin ý kiến tham gia của các sở quản lý ngành, lĩnh vực tại khoản 1 Điều này và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản định giá.

c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định phương án giá chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CPcủa Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP).

3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thẩm định phương án giá, trình văn bản định giá, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ được phân công cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

4. Phân cấp thẩm quyền định giá đối với một số hàng hóa, dịch vụ

a) Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

b) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp thẩm quyền định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.