vanban.org

Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường. — Quyết định 83/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Gia Lai Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 31/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường.

1. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường là tập hợp toàn bộ các thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí do Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý.

2. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường được xây dựng phù hợp với khung kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin ngành nông nghiệp và môi trường và được tích hợp vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; đồng thời phải phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

3. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.

4. Cơ sở dữ liệu phải đáp ứng khung cơ sở dữ liệu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin và chuyên ngành nông nghiệp môi trường.

5. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo phân cấp về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh do Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;

b) Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường cấp xã do Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng, lưu trữ, quản lý.