vanban.org

Điều 5. Cơ chế cho vay ủy thác — Quyết định 83/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 23/09/2026 Hiệu lực 05/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế cho vay ủy thác

1. Cơ chế cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác được thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg; Thông tư số 62/2016/TT-BTC; Thông tư số 11/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội có liên quan.

2. Cho vay các chương trình, đối tượng mang tính đặc thù của thành phố Đồng Nai: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố (phòng giao dịch) và các cơ quan có liên quan thực hiện theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã giao Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đồng Nai. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố (phòng giao dịch) chủ trì phối hợp với Sở Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách thành phố), phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã) thực hiện lập và ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác theo quy định.

4. Đối tượng cho vay

a) Chương trình cho vay hộ nghèo

Đối tượng cho vay gồm: Hộ nghèo; hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của thành phố Đồng Nai và quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

b) Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho vay giải quyết việc làm sau đào tạo nghề: Đối tượng cho vay theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố trong từng thời kỳ.

c) Chương trình cho vay về nhà ở xã hội: Đối tượng cho vay thực hiện theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP và Nghị định số 136/2026/NĐ-CP; Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong từng thời kỳ.

d) Chương trình cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù: Đối tượng cho vay thực hiện theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố trong từng thời kỳ.

đ) Chương trình cho vay người sau cai nghiện ma túy: Đối tượng cho vay thực hiện theo Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố trong từng thời kỳ.

e) Chương trình cho vay cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Thực hiện theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg. Đối tượng cho vay gồm các hộ gia đình chưa có công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Địa bàn cho vay: Tất cả các xã, phường thuộc thành phố Đồng Nai.

g) Chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho vay học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán thực hiện theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố trong từng thời kỳ.

h) Chương trình cho vay đối với người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương thực hiện theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương.

i) Các chương trình cho vay đồng bào dân tộc thiểu số; đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người lao động đi làm việc ở nước ngoài; hộ nghèo về nhà ở; cho vay phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn; thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn; thanh niên xung phong cơ sở miền Nam; hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý và các chương trình cho vay thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố trong từng thời kỳ.

k) Đối tượng thuộc các chương trình cho vay khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Mục đích sử dụng vốn vay: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội và của cơ quan, người có thẩm quyền đối với từng chương trình vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay thực tế tại địa phương.

6. Mức cho vay, thời hạn cho vay: Theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trên cơ sở các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội và của cơ quan, người có thẩm quyền đối với từng chương trình cho vay phù hợp với thực tế tại địa phương.

7. Lãi suất cho vay: Áp dụng mức lãi suất cho vay theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, của Hội đồng nhân dân thành phố và các quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trên cơ sở các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình cho vay, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Trường hợp Chính phủ hỗ trợ giảm lãi suất cho vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân khách quan khác thì lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được giảm tương ứng như mức giảm lãi suất cho vay theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

8. Quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, thu nợ, thu lãi tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn vay: Thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ và các quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đối với từng chương trình cho vay.

9. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

a) Về thẩm quyền gia hạn nợ: Giao Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét, quyết định theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.

b) Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.

10. Xử lý vi phạm vay vốn: Xử lý nghiêm người vay và người cho vay vốn có hành vi lợi dụng, tham ô, cố tình không trả nợ gốc, lãi hoặc sử dụng vốn không đúng mục đích. Những tổ chức, cá nhân vi phạm cơ chế cho vay sẽ tùy tính chất và mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật. Các trường hợp vay vốn bị rủi ro khách quan được xử lý theo quy định của Quy chế này.