vanban.org

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên — Quyết định 83/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 31/10/2025 Hiệu lực 10/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

"Điều 13. Sở Xây dựng

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương hoặc đề nghị của Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định tổ chức lắp đặt biển báo giới hạn thời gian, phạm vi hoạt động xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn tổ chức, cá nhân về thủ tục, điều kiện kiểm định xe bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường bộ thuộc quyền quản lý.

2. Cung cấp danh sách phương tiện xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cho các cơ quan có liên quan và phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung quy định về kê khai giá cước và cơ quan tiếp nhận kê khai giá cước vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh trên địa bàn tỉnh.".

3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, quy định của Quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

a) Thay thế cụm từ "vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ" tại tên Chương II, tên Điều 4 bằng cụm từ "vận chuyển hành khách bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ".

b) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại khoản 1, khoản 4 Điều 10, Điều 11, tên Điều 12, Điều 14 và cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại khoản 1 Điều 13 bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân các xã, phường".

c) Thay thế cụm từ "Sở Giao thông vận tải" tại Điều 14 bằng cụm từ "Sở Xây dựng".

d) Bỏ cụm từ "Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn" tại khoản 4 Điều 12 và cụm từ "thị trấn" tại khoản 2 Điều 15.

đ) Bãi bỏ Điều 11.