vanban.org

Điều 14. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích — Quyết định 83/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Thay thế: 133/2025/QĐ-UBND · 29/10/2025
Tiền Giang Ban hành 23/12/2024 Hiệu lực 06/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 133/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 83/2024/QĐ-UBND
01/12/2025133/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Nội dung thực hiện

Xây dựng, lấy ý kiến thỏa thuận giá cho thuê sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN; xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích và cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN. Việc quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

2. Đối với CCN được đầu tư xây dựng hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách

a) UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN xây dựng phương án giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN phù hợp với tình hình thực tế của từng CCN.

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá dịch vụ trong CCN (áp dụng trường hợp thẩm quyền UBND tỉnh phê duyệt) hoặc hướng dẫn UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ trong CCN (áp dụng trường hợp thẩm quyền UBND cấp huyện phê duyệt), đảm bảo theo quy định của pháp luật về giá.

3. Đối với CCN do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN: có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN; xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trước khi tiếp nhận tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh vào cụm công nghiệp không trái quy định của pháp luật và gửi Sở Công Thương, UBND cấp huyện 01 bản chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để theo dõi, quản lý; trường hợp đã có tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN thì trước khi phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích phải lấy ý kiến tổ chức, cá nhân trong CCN.

b) Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp trong CCN: sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ các công trình công cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

c) UBND cấp huyện: chủ trì xử lý theo quy định của pháp luật khi có khiếu nại, kiến nghị của nhà đầu tư thứ cấp về giá sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN.