vanban.org

Điều 6. Nội dung hỗ trợ lĩnh vực trồng trọt — Quyết định 83/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2023 Sửa đổi, bổ sung: 34/2023/QĐ-UBND · 27/07/2023
Bình Định Ban hành 20/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 83/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2022-2026 · 83/2022/QĐ-UBND
10/08/202334/2023/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 30/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung hỗ trợ lĩnh vực trồng trọt

1. Điều kiện hỗ trợ

a) Hỗ trợ sản xuất trồng trọt hữu cơ

Danh mục, quy mô diện tích trồng trọt hữu cơ được hỗ trợ theo Quy định này, gồm:

+ Cây lúa: Diện tích sản xuất tối thiểu liên vùng là 2,0 ha;

+ Cây ăn quả: Diện tích sản xuất tối thiểu liên vùng là 1,0 ha;

+ Cây rau các loại: Diện tích sản xuất tối thiểu liên vùng là 0,5 ha.

Điều kiện hỗ trợ sau đầu tư và phải đáp ứng đầy đủ các quy định:

+ Cam kết tổ chức sản xuất áp dụng theo nguyên tắc và tiêu chuẩn trồng trọt hữu cơ;

+ Có dự án đầu tư sản xuất, các nội dung hỗ trợ phải có trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Có cam kết bố trí vốn đối ứng để thực hiện các hạng mục trong dự án được phê duyệt (ngoài phần hỗ trợ của ngân sách nhà nước).

b) Hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP):

Danh mục, quy mô diện tích áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) được hỗ trợ theo Quy định này, gồm:

+ Cây trồng canh hàng năm: Diện tích sản xuất tối thiểu liền vùng là 3,0 ha;

+ Cây ăn quả: Diện tích sản xuất tối thiểu liên vùng là 2,0 ha;

+ Cây rau các loại: Diện tích sản xuất tối thiểu liên vùng là 1,0 ha.

Điều kiện hỗ trợ sau đầu tư và phải đáp ứng đầy đủ các quy định:

+ Cam kết áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế sản phẩm;

+ Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm;

+ Có dự án đầu tư sản xuất, các nội dung hỗ trợ phải có trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Có cam kết bố trí vốn đối ứng để thực hiện các hạng mục trong dự án được phê duyệt (ngoài phần hỗ trợ của ngân sách nhà nước).

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ sản xuất trồng trọt hữu cơ

Hỗ trợ một lần 100% chi phí thuê tổ chức chứng nhận để đào tạo, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về trồng trọt hữu cơ (cấp lần đầu hoặc cấp lại) nhưng không quá 80 triệu đồng/dự án.

Hỗ trợ 50% kinh phí mua phân bón hữu cơ và 100% kinh phí mua các vật tư (thuốc bảo vệ thực vật sinh học hoặc có nguồn gốc sinh học, chế phẩm sinh học xử lý đất và xử lý phân hữu cơ) theo định mức phê duyệt cho tổ chức, cá nhân để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về trồng trọt hữu cơ, cụ thể như sau:

+ Cây lúa: Hỗ trợ tối đa 03 vụ liên tiếp nhưng không quá 10 triệu đồng/ha/vụ.

+ Cây rau các loại: Hỗ trợ tối đa 03 vụ liên tiếp nhưng không quá 12 triệu đồng/ha/vụ.

+ Cây ăn quả: Hỗ trợ tối đa 02 năm liên tiếp nhưng không quá 22 triệu đồng/ha/năm.

b) Hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP):

Hỗ trợ một lần 100% chi phí thuê tổ chức chứng nhận để đào tạo, cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP (cấp lần đầu hoặc cấp lại) nhưng không quá 60 triệu đồng/dự án.

Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật tư (bao gồm: Thuốc bảo vệ thực vật sinh học hoặc có nguồn gốc sinh học, chế phẩm sinh học xử lý đất và xử lý phân hữu có) theo định mức phê duyệt cho tổ chức, cá nhân để dự diễn biến cấp (tập chung nhận sản phẩm VietCAP cụ thể như sau:

+ Cây trồng canh tác năm: Hỗ trợ tối đa 03 vụ liên tiếp nhưng không quá 4 triệu đồng/làm vụ

+ Cây rau các loại: Hỗ trợ tối đa 03 vụ liên tiếp nhưng không quá 5 triệu đồng/hộ/vụ

+ Cây ăn quả: Hỗ trợ tối đa 02 năm liên tiếp nhưng không quá 8 triệu đồng/ha/năm.