vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng — Quyết định 83/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2019/QĐ-UBND · 09/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 29/2018/QĐ-UBND · 26/04/2018
Ninh Thuận Ban hành 31/08/2017 Hiệu lực 10/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 83/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2017/QĐ-UBND
06/05/201829/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng · 59/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy quyết định đối với cán bộ, công chức thuộc cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện thuộc phạm vi quản lý hoặc trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định theo thẩm quyền; kể cả đối với cán bộ, công chức, viên chức các cấp đi học Cao cấp lý luận chính trị hoặc Trung cấp lý luận chính trị và quốc phòng - an ninh.

2. Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy quyết định đối với cán bộ, công chức, viên chức đi tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn về chính trị theo thẩm quyền được phân cấp.

3. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định đối với cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền quản lý.

4. Thủ trưởng (người đứng đầu) đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đối với viên chức thuộc đơn vị.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn-khu phố.

6. Thẩm quyền quyết định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều này không áp dụng đối với đối tượng thuộc trường hợp đi đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị đã được quy định thẩm quyền quyết định tại khoản 1 và 2 của Điều này.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Bổ sung bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 06/05/2018

3a. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định (hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành) đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thâm quyên quản lý (không bao gôm đôi tượng thuộc diêm a Khoản 3 Điều này)