vanban.org

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi — Quyết định 83/2016/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng cụ thể như sau:

a) Biểu giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT Vùng và biện pháp công trình Giá  
(1.000 đồng/ha/vụ)
1 Miền núi  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.811
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539
2 Đồng bằng  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.433
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.003
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.218

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% giá quy định tại Biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% giá quy định tại Biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% giá quy định tại Biểu trên;

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% giá tưới tiêu bằng trọng lực tại Biểu trên;

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên;

- Trường hợp phải tách riêng giá dịch vụ cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% giá quy định tại Biểu trên;

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì giá dịch vụ thủy lợi phí bằng 40% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa;

c) Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

Hàng năm UBND tỉnh ban hành danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý.

2. Giá sản phẩm đối với với dịch vụ thủy lợi khác để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất cây lương thực. Cụ thể như sau:

Biểu giá sản phẩm đối với với dịch vụ thủy lợi khác:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Giá thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ đập, kênh cống
1 - Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/m3 1.800 900
2 - Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
3 - Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840
4 - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 840 600
đồng/m2 mặt thoáng/năm 250
5 - Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: - Thuyền, sà lan - Các loại bè   đồng/tấn/lượt đồng/m2/lượt   7.200 1.800
6 - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; - Nuôi cá bè % Giá trị sản lượng 6%   7%
7 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm   10%
8 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu   12%

3. Giá dịch vụ thuỷ lợi được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.