vanban.org

Điều 14. Quản lý môi trường vùng nuôi — Quyết định 83/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 30/10/2014 Hiệu lực 09/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 83/2014/QĐ-UBND
09/11/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý môi trường vùng nuôi

1. Các cơ sở nuôi tôm phải giữ vệ sinh chung trong và ngoài vùng nuôi; rác thải, bùn hữu cơ trong quá trình cải tạo, làm vệ sinh sau khi thu hoạch phải đổ tại nơi quy định. Chất thải trong quá trình nuôi trước khi thải ra ngoài môi trường phải được xử lý đạt yêu cầu, nghiêm cấm xả chất thải trực tiếp ra ngoài môi trường vùng nuôi.

2. Khi phát hiện thủy sản nuôi có hiện tượng nhiễm bệnh, chủ cơ sở nuôi phải báo cho UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp huyện, Chi cục Thú y, Chi cục Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn. Chi cục Thú y lấy mẫu bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm, xác định nguyên nhân gây bệnh. Công tác lấy mẫu, chẩn đoán xét nghiệm, các biện pháp chống dịch thực hiện theo quy định tại điều 12,14,15,16,20 Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản nuôi.

Chủ cơ sở nuôi phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định của pháp luật trong việc xử lý bệnh thủy sản như sau:

a) Phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thủy sản khi có quyết định công bố dịch

b) Phải chấp hành quy định lấy mẫu chẩn đoán, xét nghiệm bệnh định kỳ và khi thủy sản nuôi mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh của cơ quan thú y thủy sản.

c) Không xả nước thải, chất thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định ra môi trường.

d) Không vứt thủy sản mắc bệnh, chết, nghi mắc bệnh ra môi trường.

e) Không đưa vào hoặc mang ra khỏi vùng có dịch thủy sản và sản phẩm thủy sản dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố.

g) Không mang ra khỏi vùng có dịch các loại thức ăn chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi, chất thải động vật thủy sản có khả năng làm lây lan dịch bệnh đã công bố.

h) Không được đổ, thải thức ăn chăn nuôi, nước rửa, xác các loại thủy sản đã nhiễm bệnh vào các vùng nước tự nhiên, vùng nước nuôi thủy sản khác.

i) Thủy sản chỉ được phép vận chuyển ra ngoài vùng dịch sau khi đã xử lý theo đúng hướng dẫn và có giấy chứng nhận kiểm dịch của Chi cục Thú y.

j) Hạn chế vận chuyển giống thủy sản mẫn cảm với bệnh dịch đang công bố đi qua vùng có dịch. Trường hợp phải vận chuyển qua vùng có dịch phải thông báo và thực hiện theo hướng dẫn của Chi cục Thú y.

k) Chủ động điều trị thủy sản mắc bệnh khi được cơ quan chuyên ngành thú y thủy sản xác định có thể điều trị.

l) Khi thủy sản mắc bệnh đạt kích cỡ thương phẩm tiến hành thu hoạch phải thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản nuôi.

3. Trước khi thu hoạch thuỷ sản chủ cơ sở phải báo cáo cho Ban Quản lý vùng nuôi hoặc Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện biết để xác định hiện trạng thủy sản nuôi từ đó có biện pháp xử lý.