vanban.org

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Văn phòng — Quyết định 83/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2011 Thay thế: 63/2011/QĐ-UBND · 11/10/2011
Hồ Chí Minh Ban hành 26/10/2009 Hiệu lực 05/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh · 45/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh · 50/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định 63/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 63/2011/QĐ-UBND
Quyết định 83/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 83/2009/QĐ-UBND
21/10/201163/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Văn phòng

1. Khối chuyên viên nghiên cứu:

1.1. Các Phòng chuyên viên nghiên cứu:

- Phòng Tổng hợp - Kế hoạch;

- Phòng Tài chính - Thương mại - Dịch vụ;

- Phòng Công - Nông nghiệp;

- Phòng Đầu tư;

- Phòng Đô thị - Môi trường;

- Phòng Đối ngoại;

- Phòng Pháp chế - Nội chính;

- Phòng Văn xã.

1.2. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các phòng chuyên viên nghiên cứu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

1.3. Mỗi phòng có Trưởng phòng và một số Phó Trưởng phòng; Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ.

1.4. Các Phòng xây dựng quy chế làm việc và phân công cụ thể nhiệm vụ của các chuyên viên trong Phòng, trình lãnh đạo Văn phòng xem xét phê duyệt.

1.5. Căn cứ quy chế làm việc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phân công công tác, điều phối và theo dõi công tác chung của Phòng; đôn đốc, nhắc nhở các chuyên viên trong Phòng thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc, phát huy trách nhiệm cá nhân bảo đảm phục vụ kịp thời chỉ đạo của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và lãnh đạo Văn phòng. Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm đôn đốc về tiến độ, thời gian thực hiện các công việc của Phòng, nhưng không chịu trách nhiệm nội dung công việc của các chuyên viên nghiên cứu.

1.6. Các chuyên viên nghiên cứu được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu; sau đó, báo cáo kịp thời, đầy đủ cho lãnh đạo Văn phòng. Chuyên viên được tham dự các hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, thường xuyên sắp xếp đi thực tiễn tại cơ sở để nắm bắt những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công.

1.7. Các chuyên viên nghiên cứu giúp lãnh đạo Văn phòng phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Sở, Ủy ban nhân dân quận - huyện chuẩn bị các đề án và cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến các đề án, hồ sơ và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu có liên quan đến các cuộc họp trình Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

1.8. Các chuyên viên nghiên cứu chủ động quan hệ chặt chẽ với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc khối được phân công, theo dõi nắm tình hình hoạt động và những vấn đề có liên quan để báo cáo xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Văn phòng và Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; chịu trách nhiệm cá nhân, trực tiếp về công tác được phân công trước Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Khối hành chính:

2.1. Các phòng khối hành chính:

- Phòng Hành chính - Tổ chức;

- Phòng Kế toán - Tài vụ;

- Phòng Quản trị.

2.2. Mỗi Phòng có Trưởng phòng và có một số Phó Trưởng phòng, do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ; Trưởng phòng chịu trách nhiệm điều hành quản lý toàn bộ hoạt động của Phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Văn phòng về toàn bộ hoạt động của Phòng theo quy chế làm việc được lãnh đạo Văn phòng phê duyệt.

2.3. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các phòng khối hành chính do Chánh Văn phòng quyết định.

3. Khối sự nghiệp:

3.1. Các đơn vị sự nghiệp gồm:

- Trung tâm Công báo;

- Trung tâm Tin học;

- Nhà khách Hương Sen (đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính).

3.2. Các đơn vị sự nghiệp hoạt động thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và theo quy chế riêng.

4. Số lượng biên chế, chế độ chính sách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Trong từng giai đoạn, tùy theo tình hình nhiệm vụ và yêu cầu công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phòng, các Trung tâm sẽ được sắp xếp, bố trí lại hoặc thành lập mới cho phù hợp trên cơ sở đề xuất, kiến nghị của Chánh Văn phòng và Sở Nội vụ.