vanban.org

Điều 1. Quy định phân cấp trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Cụ thể như sau: — Quyết định 83/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 37/2013/QĐ-UBND · 19/11/2013
Bình Dương Ban hành 21/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 37/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 83/2009/QĐ-UBND
01/01/201437/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định phân cấp trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Cụ thể như sau:

1 Phân cấp nhiệm vụ đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh:

a) Cấp tỉnh:

Ngân sách tỉnh chi đầu tư các dự án, công trình cụ thể sau:

- Hạ tầng kỹ thuật:

+ Giao thông - vận tải: các đường giao thông, cầu, cảng và các kết cấu hạ tầng phục vụ giao thông - vận tải do tỉnh trực tiếp quản lý.

+ Nông Lâm nghiệp - thủy lợi: các công trình thủy lợi và các kết cấu hạ tầng Nông Lâm nghiệp - thủy lợi do tỉnh trực tiếp quản lý.

+ Cấp nước: các công trình cấp nước và kết cấu hạ tầng cấp nước do tỉnh trực tiếp quản lý.

+ Thoát nước: thực hiện theo Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

+ Các hạ tầng kỹ thuật khác: các hạ tầng kỹ thuật do tỉnh trực tiếp quản lý.

- Hạ tầng xã hội:

+ Y tế: Bệnh viện tỉnh, các kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động y tế do cấp tỉnh trực tiếp quản lý.

+ Giáo dục - đào tạo, dạy nghề: các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh; Các trường dạy nghề, cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề và các kết cấu hạ tầng phục vụ giáo dục - đào tạo do tỉnh trực tiếp quản lý.

+ Văn hóa, thể dục - thể thao: trung tâm văn hóa thông tin tỉnh, Trung tâm thể dục thể thao tỉnh; các kết cấu hạ tầng phục vụ văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh truyền hình do tỉnh trực tiếp quản lý như: bảo tàng, thư viện, công viên, sân vận động, di tích lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia, phù điêu, tượng đài,...

+ Thông tin và truyền thông, phát thanh truyền hình: các kết cấu hạ tầng phục vụ thông tin, truyền thông, phát thanh truyền hình do tỉnh trực tiếp quản lý.

+ Các hạ tầng xã hội khác: các hạ tầng xã hội do tỉnh trực tiếp quản lý.

- Quản lý nhà nước - quốc phòng - an ninh:

Trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, đoàn thể, chính quyền cấp tỉnh; Hỗ trợ đầu tư các kết cấu hạ tầng phục vụ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.

b) Cấp huyện:

Ngân sách cấp huyện chi đầu tư cho các dự án, công trình cụ thể sau:

- Hạ tầng kỹ thuật:

+ Giao thông - vận tải: các đường giao thông, cầu và các kết cấu hạ tầng phục vụ giao thông - vận tải do huyện, thị xã trực tiếp quản lý.

+ Nông Lâm nghiệp - thủy lợi: các dự án, công trình thuộc lĩnh vực Nông Lâm nghiệp - thủy lợi do huyện, thị xã trực tiếp quản lý;

+ Cung cấp điện: đường trung thế, hạ thế, các trạm biến áp, hệ thống chiếu sáng và các kết cấu hạ tầng cung cấp điện do huyện, thị xã trực tiếp quản lý.

+ Cấp nước: các công trình cấp nước do huyện, thị xã trực tiếp quản lý.

+ Thoát nước: thực hiện theo Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

+ Các hạ tầng kỹ thuật khác: các hạ tầng kỹ thuật do huyện, thị xã trực tiếp quản lý.

- Hạ tầng xã hội:

+ Y tế: các kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động y tế do huyện, thị xã trực tiếp quản lý (Bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, phòng khám, trạm xá, thiết bị y tế,...)

+ Giáo dục - đào tạo, dạy nghề: trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, mẫu giáo và các cơ sở vật chất phục vụ giáo dục - đào tạo. các trường dạy nghề và các cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề do huyện, thị xã trực tiếp quản lý.

+ Văn hóa, thể dục - thể thao: các kết cấu hạ tầng phục vụ văn hóa, thể dục - thể thao do huyện, thị xã trực tiếp quản lý như: trung tâm văn hóa huyện, thị xã, thư viện, công viên, di tích lịch sử được xếp hạng cấp tỉnh, nhà bia, tượng đài, cụm văn hóa - thể dục thể thao xã, liên xã,.

+ Thông tin và truyền thông, truyền thanh: các kết cấu hạ tầng phục vụ thông tin, truyền thông, truyền thanh do huyện, thị xã trực tiếp quản lý.

+ Các hạ tầng xã hội khác: các hạ tầng xã hội do huyện, thị xã trực tiếp quản

lý.

- Quản lý nhà nước - quốc phòng - an ninh: trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, đoàn thể, chính quyền do huyện, thị xã trực tiếp quản lý. Hỗ trợ đầu tư các kết cấu hạ tầng phục vụ quốc phòng - an ninh của địa phương.

c) Cấp xã:

Giao Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phân cấp cụ thể nhiệm vụ đầu tư cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên cơ sở qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và năng lực thực hiện của xã, phường, thị trấn.

2 Phân cấp vốn đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh:

a) Vốn xổ số kiến thiết: tỉnh trực tiếp quản lý. hàng năm tùy theo nhu cầu của từng huyện, thị xã và khả năng cân đối nguồn vốn xổ số kiến thiết, tỉnh sẽ bố trí vốn cho từng danh mục dự án cụ thể.

b) Vốn theo tỷ lệ điều tiết và vốn tỉnh hỗ trợ cho các huyện, thị xã: tỉnh ghi danh mục một số các công trình quan trọng, trọng điểm; phần vốn còn lại, huyện, thị xã chủ động bố trí danh mục dự án cụ thể.

c) Các nguồn vốn khác: thực hiện theo qui định riêng của từng nguồn vốn (Vốn trái phiếu chính phủ, ODA, Chương trình mục tiêu quốc gia,...)

3 Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư:

a) Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định đầu tư các dự án nhóm C đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (Vốn tỉnh phân cấp theo tỷ lệ điều tiết, xổ số kiến thiết, ngân sách tỉnh hỗ trợ, ngân sách huyện thị).

b) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách địa phương, có mức vốn đầu tư không lớn hơn 03 tỷ đồng (ba tỷ đồng).