Điều 5. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng kỷ luật công chức cấp xã
1. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật:
a) Nghiên cứu hồ sơ, xem xét sự việc; liên hệ với các cơ quan chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra, nắm chắc sự việc để đưa ra Hội đồng kỷ luật;
b) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tạm đình chỉ công tác đối với công chức cấp xã vi phạm kỷ luật nếu nhận thấy người vi phạm có thể gây khó khăn cho việc xác minh hoặc tiếp tục có hành vi vi phạm theo quy định tại điểm a mục 5 phần II Thông tư số 03/2007/TT-BNV;
c) Quyết định ngày họp (trong thời hiệu xử lý kỷ luật nêu tại mục 3 phần II Thông tư số 03/2007/TT-BNV), triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;
d) Gửi giấy báo triệu tập đối với người vi phạm kỷ luật trước khi Hội đồng kỷ luật họp 07 ngày làm việc; yêu cầu người vi phạm làm bản kiểm điểm, tường trình nội dung sự việc, tự nhận xét về tính chất, mức độ sai phạm, nguyên nhân, phương hướng khắc phục (nếu có) và tự đề xuất hình thức kỷ luật tương ứng đối với hành vi vi phạm;
đ) Thay mặt Hội đồng kỷ luật ký văn bản kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức cấp xã vi phạm.
2. Các thành viên Hội đồng:
a) Nắm vững các quy định pháp luật về xử lý kỷ luật công chức xã; tìm hiểu sự việc sai phạm của công chức; phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan, tính chất, mức độ, hậu quả về tinh thần, vật chất (nếu có) và kiến nghị hình thức kỷ luật đối với công chức cấp xã;
b) Biểu quyết kiến nghị hình thức kỷ luật đối với công chức cấp xã vi phạm kỷ luật.
3. Thư ký Hội đồng kỷ luật:
a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật, nghiên cứu nắm chắc sự việc vi phạm của công chức cấp xã và trình ra Hội đồng kỷ luật theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng ký đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hình thức kỷ luật.