vanban.org

Điều 9. Chủ giấy phép khai thác mỏ được phép thanh lý một phần hay toàn bộ khu vực khai thác mỏ theo giấy phép đã cấp khi đủ căn cứ chứng minh trữ lượng khoáng sản có giá trị thương mại ở đó đã được khai thác hết. — Quyết định 828-CNNg/QLTN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/1992 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp nặng Ban hành 16/12/1992 Hiệu lực 16/12/1992 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 828-CNNg/QLTN › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chủ giấy phép khai thác mỏ được phép thanh lý một phần hay toàn bộ khu vực khai thác mỏ theo giấy phép đã cấp khi đủ căn cứ chứng minh trữ lượng khoáng sản có giá trị thương mại ở đó đã được khai thác hết.

1. Để được phép thanh lý một phần (một thân khoáng, một khối trữ lượng, một moong,…) của khu vực khai thác mỏ theo giấy phép khai thác đã cấp, chủ giấy phép phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền cho phép thanh lý mỏ:

a. Tờ trình xin thanh lý một phần khu vực khai thác mỏ, trong đó cần làm rõ:

- Trữ lượng khai thác theo thiết kế;

- Trữ lượng thực tế đã khai thác, trữ lượng tổn thất theo từng nguyên nhân;

- Giải trình về trữ lượng có giá trị thương mại đã hết hoặc trữ lượng tài nguyên khoáng sản còn lại không có giá trị thương mại trong phạm vi xin thanh lý;

- Những công việc và biện pháp đóng cửa mỏ nhằm bảo đảm an toàn, phục hồi đất đai và môi trường ở khu vực xin thanh lý;

- Khối lượng công việc và thời gian hoàn thành.

b. Bản đồ hiện trạng khu vực xin thanh lý mỏ kể cả khu vực đồ thải liên quan.

2. Để được phép thanh lý toàn bộ khu vực khai thác mỏ theo giấy phép đã cấp, thì chủ giấy phép khai thác mỏ phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền cho phép thanh lý mỏ:

a. Đơn xin thanh lý mỏ;

b. Đề án đóng cửa mỏ để thanh lý, trong đó cần làm rõ:

- Tóm tắt lịch sử khai thác mỏ;

- Trữ lượng khoáng sản, trữ lượng thăm dò, trữ lượng khai thác theo thiết kế, trữ lượng thực tế đã khai thác, trữ lượng tổn thất theo từng nguyên nhân;

- Giải trình về việc thanh lý mỏ;

- Hiện trạng, số lượng, khối lượng và tính chất an toàn các công trình mỏ kể cả các bãi thải và các công trình ngoài phạm vi khai trường;

- Những công việc và biện pháp đóng cửa mỏ được thanh lý, trong đó làm rõ các công việc phải làm để đảm bảo an toàn sau khi thanh lý mỏ kể cả biện pháp bảo đảm an toàn lâu dài các bãi thải của mỏ, công việc phục hồi đất đai và môi trường liên quan;

- Kiến nghị về việc sử dụng hợp lý các công trình mỏ và đất mỏ sau khi hoàn thành công việc đóng cửa mỏ được phép thanh lý;

- Khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc trong đề án và thời gian hoàn thành;

- Chi phí đóng cửa mỏ và nguồn đảm bảo những chi phí đó, kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc khai thác và thanh lý mỏ gây ra.

c. Các bản vẽ kèm theo đề án:

- Bản đồ tổng mặt bằng mỏ ở thời điểm xin thanh lý;

- Bản đồ hiện trạng moong tầng khai thác lộ thiên hoặc công trình khai thác hầm lò ở thời điểm xin thanh lý.

d. Các văn bản kèm theo:

- Các biểu bảng về trữ lượng khoáng sản;

- Bảng thống kê tài liệu theo quy định tại Điều 6.