vanban.org

Điều 8. Phân cấp quản lý nghĩa trang — Quyết định 825/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2018 Thay thế: 44/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 29/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm cho cơ quan chuyên môn và phân cấp trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 44/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 825/2012/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 825/2012/QĐ-UBND
04/01/201844/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 825/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân cấp quản lý nghĩa trang

1. Quy định về cấp nghĩa trang

1.1. Quy định cấp nghĩa trang theo quy mô sử dụng đất:

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” mã số QCVN 07:2010/BXD:

TT Cấp nghĩa trang Quy mô đất (ha)
1 Cấp I >60
2 Cấp II Từ >30 đến 60
3 Cấp III Từ 10 đến 30
4 Cấp IV <10

1.2. Quy định diện tích đất tối đa cho một mộ phần cá nhân

1.2.1. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5m2.

1.2.2. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3m2.

2. Phân cấp quản lý nghĩa trang

2.1. Cấp tỉnh: Quản lý các nghĩa trang quy mô cấp I, cấp II, cấp III.

2.2. Cấp huyện, thị xã: Quản lý các nghĩa trang quy mô cấp IV. Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng chủ động xem xét tham mưu cho UBND tỉnh giao cho UBND các huyện, thị xã quản lý nghĩa trang có quy mô cấp cao hơn trên cơ sở đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội và theo đúng quy định của pháp luật.

2.3. Cấp xã, phường, thị trấn: Quản lý các nghĩa trang thôn, làng, dòng họ, gia đình.