vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của Hợp tác xã, Tổ hợp tác — Quyết định 825/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 03/04/2009 Hiệu lực 30/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ cho các sáng lập viên Hợp tác xã, Tổ hợp tác chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng các Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 825/2009/QĐ-UBND
30/01/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem 27/12/20112917/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 825/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của Hợp tác xã, Tổ hợp tác

1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng gồm: Các chức danh trong Ban quản trị, Ban chủ nhiệm, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Tổ trưởng Tổ hợp tác; xã viên làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các Hợp tác xã;

2. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ:

a. Đối với các chức danh trong Ban quản trị, Ban chủ nhiệm, Ban kiểm soát, kế toán trưởng, tổ trưởng tổ hợp tác với thời gian tối đa cho một khoá đào tạo, bồi dưỡng là 7 ngày bao gồm:

- Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về cho học viên thuộc Hợp tác xã, Tổ hợp tác có khoảng cách từ trụ sở Hợp tác xã, Tổ hợp tác đến nơi đào tạo trên 15 km: Theo giá vé xe ô tô công cộng. Nơi không có xe ô tô công cộng thì mức hỗ trợ là 1.000 đ/ km;

- Hỗ trợ mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khoa học (không bao gồm tài liệu tham khảo): Theo giá tài liệu thực tế nhưng tối đa không quá 50.000 đ/học viên/khoá học;

- Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học:

+ Tiền thuê hội trường (nếu có): Theo giá thuê thực tế;

+ Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận: 10.000 đồng/học viên;

+ Chi văn phòng phẩm, vật tư, thuê trang thiết bị: Theo thực tế nhưng tối đa không quá: 1.000.000 đồng/lớp;

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, Giáo sư, Tiến sỹ, Chuyên viên cao cấp, Tỉnh uỷ viên, Trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: Tối đa không quá 200.000 đồng/buổi;

+ Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh, bộ, cơ quan Trung ương, Phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Tối đa không quá 150.000 đồng/buổi;

+ Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp huyện: Tối đa không quá 100.000 đồng/buổi;

+ Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp xã: Tối đa không quá 50.000 đồng/buổi;

+ Chi nước uống cho học viên tối đa không quá: 5.000 đồng/ngày/học viên đối với lớp học tại huyện, thị xã và tối đa không quá: 4.000 đồng/ngày/học viên đối với lớp học tại xã.

Trường hợp các giảng viên, báo cáo viên ở cách nơi đào tạo trên 15 km thì ngoài tiền bồi dưỡng trên còn được hỗ trợ công tác phí theo quy định hiện hành.

+ Chi hỗ trợ tiền ăn, ngủ cho học viên ở cách nơi đào tạo trên 15 km: Tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/học viên (đối với lớp học tổ chức tại thị xã); tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/học viên (đối với lớp học tổ chức tại các huyện);

+ Chi phí thăm quan, khảo sát thuộc chương trình khoá học, chi phí khác: Tối đa không quá: 100.000 đồng/học viên/khoá học.

b. Xã viên làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của Hợp tác xã khi được Hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hay tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ, được hỗ trợ: 50% tiền học phí theo quy định của cơ sở đào tạo (có chứng từ hợp lệ hợp pháp).