vanban.org

Điều 5. Báo cáo công tác thanh tra tháng (báo cáo tháng). — Quyết định 822/QĐ-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2013 Thay thế: 03/2013/TT-TTCP · 10/06/2013
Thanh tra Chính phủ Ban hành 25/04/2007 Hiệu lực 10/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 822/QĐ-TTCP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Báo cáo công tác thanh tra tháng (báo cáo tháng).

Thực hiện cho các tháng trong năm (trừ tháng 3, 6, 9 và tháng 12).

Nội dung báo cáo:

Kết quả thực hiện Luật Thanh tra, bao gồm:

Số cuộc thanh tra kinh tế - xã hội triển khai trong tháng;

Số cuộc thanh tra kinh tế - xã hội kết thúc, ban hành kết luận trong tháng, kết quả cụ thể (phân theo từng lĩnh vực, phát hiện sai phạm, kiến nghị xử lý về kinh tế, hành chính, hình sự. Lưu ý báo cáo cụ thể vụ việc vi phạm có liên quan đến tham nhũng, lãng phí). Nêu cụ thể kết quả chỉ đạo xử lý về thanh tra của cấp có thẩm quyền;

Kết quả thực hiện các kiến nghị về kinh tế, hành chính, hình sự;

Kết quả thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo, bao gồm:

Tình hình tiếp công dân của trụ sở tiếp dân, của chủ tịch UBND và của thủ trưởng các cấp, các ngành; số đoàn đông người trong tháng (báo cáo cụ thể từng đoàn và nội dung khiếu tố)

Tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, kiến nghị phản ảnh;

Kết quả xác minh, kết luận, quyết định giải quyết vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền (số vụ, số vụ tổ chức đối thoại trước khi kết luận, kết quả đúng sai và quyết định giải quyết của cấp có thẩm quyền).

Tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo (báo cáo cụ thể tố cáo có liên quan tham nhũng).

Kết quả xác minh, kết luận, quyết định giải quyết vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền (số vụ, số vụ tổ chức đối thoại trước khi kết luận, kết quả đúng sai và quyết định giải quyết của cấp có thẩm quyền).

Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo;

Kết quả thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo (về kinh tế, hành chính, hình sự);

Kết quả thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm:

Tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo liên quan đến tham nhũng (phân tích cụ thể theo lĩnh vực và đối tượng bị tố cáo);

Kết quả rà soát, ban hành văn bản phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng (số văn bản được rà soát, số văn bản phải chỉnh sửa, ban hnàh mới phải cụ thể theo từng lĩnh vực…)

Kết quả xử lý các vụ tham nhũng (kỳ trước chuyển tiếp, vụ việc mới phát hiện, kết quả xử lý về kinh tế, hành chính, hình sự…).

Số vụ việc liên quan đến tham nhũng ở địa phương, bộ ngành các cơ quan báo chí nêu và kết quả xử lý.

Kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo chức năng quản lý nhà nước của bộ, ngành. Báo cáo cụ thể lĩnh vực thanh tra, số đối tượng được thanh tra (tập thể, cá nhân, doanh nghiệp). Nội dung kiến nghị xử lý (về kinh tế, hành chính, hình sự). Kết quả thực hiện các kiến nghị thanh tra.

Nội dung khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra; những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).

Báo cáo công tác thanh tra tháng gửi về Thanh tra Chính phủ trước ngày 20 của tháng lập báo cáo.