vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh — Quyết định 82/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 09/06/2026 Hiệu lực 20/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 82/2026/QĐ-UBND
20/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định về phân cấp việc quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và phân cấp tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh Long An · 59/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh

1. Sở Xây dựng

a) Thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước đô thị, khu công nghiệp và khu kinh tế theo phân cấp tại Quyết định này.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh khi cần thiết. Triển khai việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.

c) Theo dõi, đôn đốc việc triển khai nội dung quy hoạch cấp nước thuộc phạm vi quản lý theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi công trình cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã, phường trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.

đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nước đô thị theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 144/2025/NĐ-CP.

e) Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh; thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn và kiểm tra, tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình cấp nước sạch và tình hình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BXD.

g) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện việc chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các xã, phường trên địa bàn đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP. 

h) Phối hợp với các đơn vị cung cấp nước xây dựng cơ sở dữ liệu về cấp nước sạch.

i) Tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất về hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế về Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tăng cường kêu gọi thu hút đầu tư, tham mưu thủ tục đầu tư các dự án xây dựng hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện việc chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các xã, phường trên địa bàn đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn theo phân cấp tại Quyết định này.

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo Điều 6, 7 và khoản 1 Điều 11 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT và Điều 6 Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT.

d) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện việc chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các xã, phường trên địa bàn đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP. 

đ) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định pháp luật khi được giao triển khai đầu tư xây dựng dự án công trình cấp nước nông thôn.

e) Tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất về hoạt động cấp nước nông thôn về Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Y tế

a) Chủ trì kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt.

b) Hướng dẫn việc triển khai đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương của tỉnh.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì tiếp nhận, tổ chức xét duyệt và nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến lĩnh vực cấp nước trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với các cơ quan, thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong lĩnh vực cấp nước theo quy định.

c) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện các quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (đồng hồ đo nước lạnh, áp kế...).

6. Ban Quản lý Khu kinh tế

a) Phối hợp các cơ quan có liên quan trong việc quản lý hệ thống cấp nước trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung đơn vị cấp nước
bán qua đồng hồ tổng cho chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và khu kinh tế để phục vụ nhu cầu cấp nước trong phạm vi dự án đảm bảo về chất lượng, lưu lượng.

c) Yêu cầu các đơn vị cấp nước sạch cho khu công nghiệp và khu kinh tế phải đảm bảo cấp nước an toàn cho các doanh nghiệp, các đối tượng khác có liên quan trong phạm vi cấp nước.

d) Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp trong khu vực được giao quản lý sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ hệ thống hạ tầng cấp nước; giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, vướng mắc về dịch vụ cấp nước trong khu vực được giao quản lý.

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.