Điều 11. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung BMNN:
a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm khoản 1 Điều 7 Quy chế này có thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật;
b) Người có thẩm quyền quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 7 Quy chế này có thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung BMNN độ Tối mật, Mật;
c) Người có thẩm quyền quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 7 Quy chế này có thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung BMNN độ Mật.
d) Thành phần tham dự, sử dụng tài liệu thực hiện theo Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15. Địa điểm tổ chức, phương án bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung BMNN:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung BMNN độ Tối mật, Mật (bằng văn bản).
b) Thành phần tham dự, sử dụng tài liệu thực hiện theo Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15. Địa điểm tổ chức, phương án bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ.