Điều 6. Diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp
1. Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu là 5.000 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 50 m trở lên.
2. Đất nông nghiệp khác có nguồn gốc đất không thuộc dự án đầu tư được Nhà nước giao, cho thuê, chuyển mục đích: Diện tích tối thiểu là 500 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 05 m trở lên.
3. Đất nông nghiệp
3.1. Đối với đất nông nghiệp thuộc quy hoạch đất phi nông nghiệp xác định theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; trường hợp đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt:
a) Đất trồng cây hàng năm, đất làm muối: Diện tích tối thiểu là 300 m2, kích thước chiều rộng và chiều dài từ 05m trở lên;
b) Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu là 500m2, kích thước chiều rộng và chiều dài từ 10 m trở lên;
3.2. Đối với đất nông nghiệp thuộc quy hoạch đất nông nghiệp xác định theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Trường hợp có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt:
a) Đất trồng cây hàng năm, đất làm muối: Diện tích tối thiểu là 500 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 05 m trở lên;
b) Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu là 1.000 m², kích thước chiều rộng và chiều dài từ 10 m trở lên;
4. Đất chăn nuôi tập trung: Người sử dụng đất được tách thửa theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.