vanban.org

Điều 2. Nội dung phân cấp — Quyết định 82/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 10/08/2025 Hiệu lực 15/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh Sơn La · 82/2025/QĐ-UBND
15/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Phân cấp một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La · 46/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung phân cấp

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nội dung trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, cụ thể:

1. Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) gồm:

a) Công trình dân dụng

- Công trình cấp III trở xuống sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư hoặc Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư.

- Công trình cấp III trở xuống do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

- Công trình cải tạo, sữa chữa không làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình.

b) Công trình công nghiệp Công trình cấp IV đối với mọi nguồn vốn trên địa bàn được giao quản lý do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật

- Công trình cấp IV gồm: Công trình chiếu sáng công cộng; nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quản lý.

- Công trình cấp III trở xuống: Công trình cấp nước; công trình thoát nước; công trình xử lý chất thải rắn; công viên cây xanh; nghĩa trang; cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình, cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

- Công trình cải tạo, sữa chữa không làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình.

d) Công trình giao thông đường bộ

- Công trình giao thông cấp III trở xuống do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư (trừ các dự án thuộc hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh lộ hoặc hệ thống đường được quy hoạch là quốc lộ, đường tỉnh, công trình đi qua địa phận 02 xã trở lên).

- Công trình giao thông cấp IV do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (các đường giao thông có bề rộng nền đường ≤ 5m).

- Công trình giao thông cấp II trở xuống đối với: cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5m).

e) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Công trình cấp III trở xuống sử dụng vốn đầu tư do Chủ tịch UBND xã quyết định đầu tư.

- Công trình thủy lợi cấp IV (trừ công trình Hồ chứa nước).

- Hệ thống dẫn chuyển nước cấp IV.

2. Chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn quản lý theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).