vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước — Quyết định 82/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2025/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, công bố mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ trên địa bàn tỉnh hằng năm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Hàng năm thống kê nhu cầu về khu vực, địa điểm đổ chất nạo vét trên địa bàn tỉnh theo danh mục các dự án nạo vét (trong đó có dự án đầu tư xây dựng mới, dự án chuyển tiếp từ năm trước), tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 để đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ phối hợp các sở ngành, địa phương rà soát, cập nhật danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khi cần thiết.

c) Chủ trì hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về môi trường, tài nguyên, khoáng sản liên quan đến hoạt động nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm trong vùng nước cảng biển, vùng nước thủy nội địa; hướng dẫn trình tự, thủ tục và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bản xác nhận đăng ký khối lượng sản phẩm tận thu đối với các dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm trong vùng nước cảng biển, vùng nước thủy nội địa theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP.

d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chủ sở hữu các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại vị trí tiếp nhận chất nạo vét.

đ) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đổ chất nạo vét theo quy định.

2. Sở Xây dựng

a) Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung, công bố danh mục các khu vực, địa điểm tiếp nhận trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu gom, vận chuyển chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ chất nạo vét.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quản lý thi công nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa; công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện công tác nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa từ ngân sách nhà nước cấp theo quy định.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán kinh phí để thực hiện Quyết định này theo phân cấp ngân sách và quy định hiện hành.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án và các đơn vị có liên quan đề xuất vị trí để làm khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 hàng năm tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định.

b) Tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật có liên quan về Quản lý hoạt động nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa tại Quyết định này và các quy định của pháp luật về đường thủy nội địa, hàng hải, bảo vệ môi trường, tài nguyên và khoáng sản.

c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, cá nhân có hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn chấp hành các quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện và phối hợp các cơ quan chức năng xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành.

d) Tổ chức quản lý và bố trí sử dụng chất nạo vét tại các địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn theo quy định của pháp luật (trừ dự án nạo vét có tận thu sản phẩm).

đ) Giám sát việc quản lý, sử dụng chất nạo vét sau khi hoàn tất việc tiếp nhận chất nạo vét đối với các trường hợp tiếp nhận chất nạo vét tại các khu đất có nguồn gốc sở hữu nhà nước trên địa bàn.

5. Đề nghị Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

a) Căn cứ vào phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển được phê duyệt để tiến hành các giải pháp phân luồng giao thông, kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các phương tiện tham gia vận chuyển chất nạo vét đến khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trong vùng nước cảng biển nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường.

b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý, chất nạo vét từ vùng nước cảng biển đến khu vực, vị trí tiếp nhận chất nạo vét; hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân có hoạt động nạo vét và tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển chất nạo vét đến khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình nạo vét, vận chuyển.