vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định, như sau: — Quyết định 82/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2026
Bình Định Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định · 82/2021/QĐ-UBND
01/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 59/2018/QĐ-UBND Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định · 59/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Định, như sau:

1. Đối tượng thực hiện chế độ dinh dưỡng: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tập trung tập huấn và thi đấu tại các đội tuyển:

a) Đội tuyển năng khiếu.

b) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).

2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng:

a) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn là:

Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển năng khiếu 200.000
2 Đội tuyển cấp huyện 200.000

Thời gian tập trung tập huấn là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Đối với huấn luyện viên và vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu là:

Đơn vị tính: đồng/ngày/người

TT Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển năng khiếu 240.000
2 Đội tuyển cấp huyện 240.000

Thời gian tập trung thi đấu là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế để thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi bổ sung năm 2018 theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của điều lệ tổ chức giải hoặc của cơ quan, Ban tổ chức triệu tập; Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia thì không được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Những nội dung còn lại liên quan đến việc thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

5. Về nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác.