vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền cho phép cán bộ, công chức, viên chức, người lao động xuất cảnh — Quyết định 82/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2025 Thay thế: 06/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Bắc Giang Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 82/2021/QĐ-UBND
10/02/202506/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền cho phép cán bộ, công chức, viên chức, người lao động xuất cảnh

1. Cán bộ, công chức giữ các chức danh sau đây trước khi xuất cảnh phải có quyết định cử hoặc văn bản thông báo ý kiến đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy: Phó Bí thư Tỉnh uỷ; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thuộc Tỉnh ủy; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập Báo Bắc Giang; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường Chính trị tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy Công an tỉnh; Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Bí thư, Phó Bí thư các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Huyện uỷ, Thành uỷ, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không thuộc khoản 1 Điều này làm việc trong khối cơ quan đảng, đoàn thể của tỉnh xuất cảnh vì mục đích công vụ, xuất cảnh vì mục đích việc riêng từ 15 ngày trở lên phải có quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy.

3. Cán bộ, công chức giữ các chức danh sau đây trước khi xuất cảnh phải có văn bản thông báo ý kiến đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy và quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh: Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng các Ban thuộc Hội đồng Nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân huyện, thành phố.

4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không thuộc khoản 3 Điều này làm việc trong cơ quan Hội đồng Nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh xuất cảnh vì mục đích công vụ, xuất cảnh vì mục đích việc riêng từ 15 ngày trở lên phải có quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động giữ các chức danh sau đây trước khi xuất cảnh phải có văn bản thông báo ý kiến đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy và quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh: Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án Nhân dân tỉnh; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc, Cục trưởng, Phó Cục trưởng các cơ quan thuộc Bộ, ban, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Trưởng Ban, Phó Trưởng các Ban trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội đặc thù thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý.

6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không thuộc khoản 5 Điều này làm việc trong khối cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội đặc thù xuất cảnh vì mục đích công vụ, xuất cảnh vì mục đích việc riêng từ 15 ngày trở lên phải có quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh.

7. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này xuất cảnh vì mục đích việc riêng dưới 15 ngày do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy; Thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng Nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Bí thư hoặc Chủ tịch tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Bí thư Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy thuộc Tỉnh ủy; Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng Nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch tổ chức hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh được giao biên chế; Chủ tịch hoặc Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cho phép xuất cảnh. Quyết định cho phép xuất cảnh đồng thời gửi về Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh trước khi xuất cảnh 02 ngày làm việc để theo dõi, tổng hợp (theo mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).