Điều 3. Quy định về mức doanh thu tối thiểu bình quân tháng đối với xe vận tải hành khách
1. Đối với xe ghế ngồi
a) Tuyến liên tỉnh cự ly trên 300km:
- Xe đến 16 ghế: 11.000.000 đồng.
- Xe trên 16 ghế: 11.000.000 đồng cộng (+) 700.000 đồng/ghế tăng thêm.
b) Tuyến liên tỉnh cự ly dưới 300km: Bằng 80% mức doanh thu của xe tuyến liên tỉnh cự ly trên 300km, có cùng số ghế.
c) Tuyến nội tỉnh: Bằng 80% mức doanh thu của xe tuyến liên tỉnh cự ly dưới 300km, có cùng số ghế.
2. Đối với xe giường nằm, buồng nằm
a) Xe giường nằm: Bằng 125% mức doanh thu của xe tuyến liên tỉnh cự ly trên 300km, có số ghế ngồi tương ứng.
b) Xe buồng nằm: Bằng 150% mức doanh thu của xe tuyến liên tỉnh cự ly trên 300km, có số ghế ngồi tương ứng.
3. Đối với xe chạy hợp đồng: Bằng 80% mức doanh thu của xe tuyến liên tỉnh cự ly dưới 300km, có cùng số ghế.
4. Đối với xe taxi: Giao Cục Thuế tỉnh chỉ đạo các Chi cục Thuế khu vực, huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế hoạt động kinh doanh taxi trên địa bàn để xác định mức doanh thu khoán thuế cho phù hợp.
5. Đối với các phương tiện vận tải hành khách có niên hạn sử dụng trên 15 năm: Bằng 80% doanh thu của phương tiện vận tải cùng loại quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.