Điều 3. Thẩm định dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế và dự toán xây dựng công trình (kể cả trường hợp điều chỉnh theo quy định)
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng:
a) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị có quy mô từ nhóm B trở xuống (trừ công trình cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị, đường tỉnh lộ qua đô thị, công trình phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định) sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
b) Sở Giao thông Vận tải chủ trì thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (kể cả đường tỉnh lộ qua đô thị) có quy mô từ nhóm B trở xuống (trừ công trình giao thông trong đô thị, công trình phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định) sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do cấp tỉnh quản lý.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có quy mô từ nhóm B trở xuống (trừ công trình phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định) sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
d) Sở Công thương chủ trì thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành có quy mô từ nhóm B trở xuống (trừ công trình công nghiệp do Sở Xây dựng thẩm định và công trình phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định) sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
a) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định, trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình được nêu tại Khoản 1 Điều này (trừ các công trình phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định) sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định, trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp sử dụng nguồn vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, các dự án phân cấp cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định) có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý.
c) Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định, trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý.
d) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì thẩm định, trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp sử dụng nguồn vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước) có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng do cấp huyện, cấp xã quản lý.
3. Đối với thiết kế, dự toán xây dựng công trình (triển khai sau thiết kế cơ sở):
a) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) các công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều này từ cấp II trở xuống (trừ các công trình phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định) sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) các công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý.