vanban.org

Điều 16. - Về công tác quản lý đấu thầu: — Quyết định 82/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2001 Sửa đổi, bổ sung: 106/2001/QĐ-UB · 05/11/2001
Hồ Chí Minh Ban hành 19/09/2001 Hiệu lực 04/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 82/2001/QĐ-UB Về một số quy định tạm thời để cải tiến công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. · 82/2001/QĐ-UB
05/11/2001106/2001/QĐ-UBBổ sung Đang xem 04/10/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2001/QĐ-UB › Phần 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. - Về công tác quản lý đấu thầu:

16.1- Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2001, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác đấu thầu đối với các dự án đầu tư chưa được phê duyệt kế hoạch đấu thầu, theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về quy chế đấu thầu.

16.2- Các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng; các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa, thiết bị có giá trị dưới 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng (trừ các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp), chủ đầu tư được tự chỉ định thầu thực hiện và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định của mình.

16.3- Khuyến khích việc gộp chung thành 01 gói thầu và tổ chức đấu thầu đối với các dự án xây lắp sửa chữa nhỏ có tính chất xây dựng giống nhau (như công trình kho bãi, nhà sở hữu Nhà nước cho thuê; sửa chữa nâng cấp đường hẻm, duy tu đường hệ thống thủy lợi nội đồng, sửa chữa trường lớp trong dịp hè,...) do một chủ đầu tư quản lý và có thể thực hiện cùng một lúc.

Khuyến khích việc lập thành gói thầu riêng và tổ chức đấu giá việc đập phá, tháo dỡ các công trình cũ của dự án sử dụng vốn Nhà nước.

16.4- Sở Kế hoạch và Đầu tư lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố thông qua các nội dung nhằm tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra hàng năm việc chấp hành các quy định trong công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu của cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp và ủy quyền.

16.1.1- Đối với các dự án đầu tư chuyên ngành thuộc các nhóm B, C (thủy lợi, điện, cấp nước, thóat nước, cầu, đường) do các Sở Giao thông công chánh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp quản lý và Sở không phải là chủ đầu tư công trình ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Ủy quyền cho Giám đốc Sở : Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu, duyệt giá xét thầu (không vượt quá giá dự tóan được duyệt), duyệt danh sách các nhà thầu được mời tham dự đấu thầu (trong trường hợp đấu thầu hạn chế, đấu thầu có dự tuyển trước) và phê duyệt các kết quả đấu thầu. Hồ sơ đấu thầu phải gởi về Sở Kế hoạch và Đầu tư một bộ, chậm nhất là 07 (bảy) ngày sau khi phê duyệt kết quả đấu thầu.

16.1.2- Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu, duyệt giá xét thầu (không vượt quá giá dự toán được duyệt), duyệt danh sách các nhà thầu được mời tham dự đấu thầu (trong trường hợp đấu thầu hạn chế hay đấu thầu có dự tuyển trước) và phê duyệt các kết quả đấu thầu đối với các dự án đầu tư có mức vốn từ 5 tỷ đồng trở xuống đã phân cấp cho quận-huyện quản lý. Hồ sơ đấu thầu phải gởi về Sở Kế hoạch và Đầu tư một bộ chậm nhất là 07 (bảy) ngày sau khi phê duyệt kết quả đấu thầu.

16.1.3- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Ủy quyền :

+ Quản lý Nhà nước việc thực hiện các quy định về công tác đấu thầu trên địa bàn thành phố.

+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu, duyệt giá xét thầu (không vượt quá giá dự toán được duyệt), duyệt danh sách các nhà thầu được mời tham dự đấu thầu (trong trường hợp đấu thầu hạn chế, đấu thầu có dự tuyển trước) và phê duyệt các kết quả đấu thầu các dự án nhóm B, C thuộc nguồn vốn Nhà nước (trừ các dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân thành phố Ủy quyền cho các Sở chuyên ngành và Ủy ban nhân dân quận-huyện).

16.1.4- Đối với Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 7058/QĐ-UB-QLDA ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.