Điều 32. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường, tuỳ theo mức độ sẽ được các cấp có thẩm quyền khen thưởng. — Quyết định 814 /QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2008
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 814 /QĐ-UB › Chương VII › Điều 32
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học công nghệ và Môi trường Hà Nam hướng dẫn các tổ chức và cá nhân hoạt động có tác động đến môi trường thực hiện Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mọi tổ chức cá nhân đang sống và làm việc trên địa bàn có các hoạt động liên quan đến môi trường đều phải thực hiện các quy định tại Quy chế này.
Điều 2. UBND các cấp, các ngành trong tỉnh phải gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với việc bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững.
Điều 3. Quy chế này không nêu chi tiết các quy định của các ngành khác liên quan đến việc bảo vệ môi trường.
Điều 4. Tiêu chuẩn chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam được quy định tại các bảng (từ 1 đến 11) theo phụ lục của Quy chế này.
Chương II — TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 5. UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam cụ thể như sau:
Điều 6. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo các nội dung sau:
Điều 7
Điều 8. UBND các huyện (thị), xã (phường), thị trấn có trách nhiệm:
Điều 9. Quản lý môi trường ở các nhà máy, xí nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Chương III — PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Tất cả các chủ phương tiện tham gia giao thông khi lưu hành không được.
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ hoặc kinh doanh thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của Bộ Xây dựng, Bộ Y tế và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về bảo vệ môi trường.
Điều 20. Bảo vệ môi trường nông thôn:
Điều 21. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu công nghiệp.
Điều 22. Ban quản lý các chợ chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống vệ sinh công cộng, thu gom chất thải vào đúng nơi quy định.
Điều 23. Ban quản lý khu công nghiệp của tỉnh có trách nhiệm:
Điều 24
Chương IV — KHẮC PHỤC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Điều 25
Điều 26
Điều 27. UBND các cấp, các ngành có liên quan phải lập phương án, tổ chức lực lượng nòng cốt được luyện tập hàng năm để ứng cứu kịp thời khi có sự cố môi trường xẩy ra.
Chương V — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO CÁC
Điều 28
Chương VI — THANH TRA VÀ KIỂM TRA CÁC HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Điều 29. Tổ chức, cá nhân có các hoạt động ảnh hưởng tới môi trường phải chịu sự kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất về bảo vệ môi trường.
Điều 30. Các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại tố cáo.
Điều 31. Tổ chức hoặc cá nhân lập báo cáo ĐTM cho đơn vị bị thanh tra không được tham gia đoàn thanh tra và đo đạc, phân tích các thông số môi trường khi tiến hành thanh tra.
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 32. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường, tuỳ theo mức độ sẽ được các cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 33. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo các quy định của pháp luật./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy