Điều 5. Dữ liệu công trình ngầm, xây dựng, quản lý và cung cấp dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị; giấy phép xây dựng và dấu mốc công trình
1. Dữ liệu công trình ngầm gồm:
- Dữ liệu về hiện trạng công trình ngầm đô thị.
- Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị.
- Các dữ liệu khác có liên quan đến quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
2. Xây dựng, quản lý và cung cấp dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị.
2.1. Sở Xây dựng thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị trên địa bàn toàn tỉnh và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc cấp tỉnh quản lý trừ các công trình thuộc phạm vi của ngành giao thông theo quy định.
2.2. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm giao cho Phòng Công thương (hoặc phòng Quản lý đô thị) thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc cấp huyện, thị quản lý.
2.3. Các tổ chức, cá nhân đang quản lý công trình ngầm đô thị có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý tại địa phương để tổng hợp, theo dõi, quản lý.
3. Giấy phép xây dựng, dấu mốc công trình
- Tất cả các công trình ngầm đô thị không phân biệt loại công trình; quy mô đầu tư; nguồn vốn đầu tư trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng theo quy định (mẫu đơn đề nghị được cấp phép xây dựng tại phụ lục kèm theo Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 07/4/2010).
- Đối với các công trình “hào kỹ thuật” là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật phải có chi tiết kỹ thuật đánh dấu mốc bằng sứ hoặc bê tông phần nổi dọc theo tuyến công trình.