vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 81/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2024/QĐ-UBND · 25/09/2024
Bắc Giang Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2021/QĐ-UBND
07/10/202427/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 20/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng: tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và các đồ án quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với khu công nghiệp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính thuộc quyền quản lý, trừ các đồ án quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã: tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 07/10/2024

5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) khu vực được giao đầu tư, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng.

6. Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố trở lên thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nào có phần diện tích lớn hơn là đơn vị lập quy hoạch chi tiết các đồ án trên.

Bổ sung bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 07/10/2024

7. Đối với lô đất có quy mô nhỏ thuộc các khu vực trong phạm vi phát triển đô thị hoặc các khu vực trong khu chức năng thuộc đối tượng phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng) theo quy định từ khoản 4a đến khoản 4d Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng hoặc theo quy định từ khoản 5a đến khoản 5đ Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.