vanban.org

Điều 5. Lãnh đạo xây dựng tổ chức bộ máy cấp xã, thôn - khu phố: 35 điểm — Quyết định 81/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 89/2018/QĐ-UBND · 10/10/2018
Ninh Thuận Ban hành 20/11/2015 Hiệu lực 30/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 89/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định Tiêu chí xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy dịnh Tiêu chí xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh · 81/2015/QĐ-UBND
20/10/201889/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Quy định nội dung xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh ban hành kèm theo Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 53/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lãnh đạo xây dựng tổ chức bộ máy cấp xã, thôn - khu phố: 35 điểm

1. Hội đồng nhân dân: 5 điểm.

a) Chuẩn bị kỳ họp và triệu tập các kỳ họp đúng luật định: 1 điểm;

b) Thực hiện đúng quy định pháp luật về tiếp xúc cử tri: 1 điểm;

c) Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân: 1,5 điểm;

d) Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đến người dân về quyền và các quy định của pháp luật liên quan đến công tác bầu cử trên địa bàn: 1,5 điểm.

2. Ủy ban nhân dân: 25 điểm.

a) Hoạt động đúng quy chế, thực hiện đầy đủ các chế độ sinh hoạt, họp giao ban định kỳ (có thông báo nội dung các cuộc họp; có chương trình công tác trọng tâm hằng năm, quý, tháng): 3 điểm.

- Hoạt động Ủy ban nhân dân đúng quy chế; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đúng theo nội dung và thời gian quy định: 1 điểm.

- Thực hiện đầy đủ các chế độ sinh hoạt, họp giao ban định kỳ theo đúng quy định (có thông báo nội dung các cuộc họp): 1 điểm.

- Xây dựng chương trình công tác trọng tâm hằng năm, quý, tháng: 1 điểm;

b) Thực hiện tốt việc tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo: 5 điểm.

- Thực hiện tốt tiếp công dân theo định kỳ (có phân công cán bộ tiếp dân và thông báo lịch tiếp dân được niêm yết công khai theo quy định): 1 điểm.

- Giải quyết đơn thư khiếu tố, khiếu nại của nhân dân đúng luật định, không có đơn thư tồn đọng: 2 điểm.

- Thực hiện tốt công tác hoà giải, đối thoại với nhân dân, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của người dân đúng quy định: 2 điểm;

c) Công khai các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” đúng theo quy định hiện hành: 5 điểm.

- Công khai các thủ tục hành chính: 1 điểm.

- Công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính hàng tuần, tháng: 1 điểm.

- Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” đúng hẹn không có hồ sơ trễ hẹn, tồn đọng: 3 điểm.

+ Không có trễ hẹn và tồn đọng: 3 điểm.

+ Trễ hẹn và tồn đọng dưới 5%: 1 điểm;

d) Hằng năm có tổ chức họp dân lấy ý kiến (có biên bản họp dân): 3 điểm.

- Về nghị quyết và chương trình kế hoạch công tác năm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: 1 điểm.

- Tổ chức cho nhân dân góp ý về vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: 1 điểm.

- Ban thanh tra nhân dân hoạt động đúng quy định và hiệu quả: 1 điểm;

đ) Phát động phong trào thi đua thường xuyên và chuyên đề tổ chức sơ tổng kết theo yêu cầu của cấp trên đúng thời gian quy định: 1 điểm;

e) Quản lý, sử dụng cán bộ, công chức: 6 điểm.

- Có quy hoạch và cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền: 0,5 điểm.

- Tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên: 1 điểm.

+ Đạt 100%: 1 điểm.

+ Đạt từ 90% đến dưới 100%: 0,5 điểm.

+ Đạt dưới 90%: 0 điểm.

- Quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức đúng quy định: 1 điểm.

- Chấp hành nghiêm Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có cán bộ, công chức vi phạm Chỉ thị số 24/CT-UBND không tính điểm nội dung này): 2 điểm.

- Cán bộ, công chức có xây dựng và thực hiện tốt chương trình trọng tâm (tháng, quý, năm): 1 điểm.

- Đánh giá cán bộ, công chức đúng quy trình và thời gian quy định: 0,5 điểm.

g) Quản lý tốt hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính (có báo cáo kiểm tra mốc ĐGHC vào tháng 11 hằng năm): 2 điểm. Quản lý không tốt hoặc không báo cáo kiểm tra mốc địa giới hành chính hằng năm cứ mỗi nội dung trừ 1 điểm, nhưng trừ không quá 2 điểm.

3. Thôn, khu phố: 5 điểm.

- Thực hiện kiện toàn tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố và tổ tự quản về an ninh- trật tự theo đúng quy định hiện hành: 2 điểm.

+ Kiện toàn tổ chức của thôn, khu phố  và tổ tự quản về an ninh - trật tự; tổ chức cho người dân tham gia bầu cử chức danh Trưởng thôn - khu phố: 1 điểm.

+ Tổ chức hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ của thôn, khu phố và tổ tự quản về an ninh - trật tự: 1 điểm.

- Giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn: 3 điểm.

+ Về đất đai, nhân hộ khẩu, các công trình công cộng: 1 điểm.

+ Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hoà giải trong nhân dân: 1 điểm.

+ Xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước: 1 điểm.