vanban.org

Điều 14. Quản lý tiến độ thực hiện dự án — Quyết định 81/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 97/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Ninh Thuận Ban hành 27/10/2014 Hiệu lực 06/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 97/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 97/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 81/2014/QĐ-UBND
10/01/202297/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý tiến độ thực hiện dự án

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo nội dung, tiến độ thực hiện dự án quy định trong quyết định phê duyệt chấp thuận đầu tư dự án.

2. Chủ đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ thực hiện từng giai đoạn dự án sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép nhưng không được thay đổi thời hạn cuối cùng phải hoàn thành toàn bộ dự án đã được phê duyệt tại quyết định chấp thuận đầu tư dự án.

3. Trường hợp chủ đầu tư có đề xuất điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án dẫn đến làm ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng và tiến độ tổng thể của dự án thì chủ đầu tư phải có văn bản giải trình gửi Sở Xây dựng kiểm tra, thẩm định đề xuất của chủ đầu tư và trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản.

Thời hạn thẩm định của Sở Xây dựng không vượt quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất và giải trình của chủ đầu tư. Thời hạn xem xét và trả lời của Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Xây dựng kèm theo văn bản đề xuất và giải trình của chủ đầu tư.