vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ lãi suất vay vốn — Quyết định 81/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/11/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 19/11/2012 Hiệu lực 29/11/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ lãi suất vay vốn

1. Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 của Điều lệ này có vay vốn của tổ chức tín dụng khác thì được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Bảo vệ môi trường Nghệ An.

2. Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn được tiến hành mỗi năm một lần trên cơ sở số nợ gốc và lãi vay đầu tư dự án mà Chủ đầu tư đã trả cho tổ chức tín dụng (không bao gồm các khoản nợ quá hạn).

3. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn:

a) Dự án được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trung ương hoặc tỉnh Nghệ An xác nhận là dự án thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc giải quyết các vấn đề về môi trường;

b) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và vốn vay đã được hoàn trả cho các tổ chức tín dụng;

c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ Bảo vệ môi trường Nghệ An.

4. Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và thẩm quyền quyết định:

a) Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tối đa không quá 50% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng Chủ đầu tư đã ký với tổ chức tín dụng, đồng thời không vượt quá mức trần lãi suất áp dụng cho Quỹ Bảo vệ môi trường Nghệ An theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất. Tổng kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn của Quỹ trong năm không vượt quá 20% vốn bổ sung.

b) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch bổ sung vốn ngân sách Nhà nước chi cho Quỹ Bảo vệ môi trường Nghệ An, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định danh mục các chương trình, dự án, tổng mức hỗ trợ và mức hỗ trợ lãi suất vay.