vanban.org

Điều 5. Phân cấp quản lý hệ thống công trình thủy lợi — Quyết định 81/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023
Khánh Hòa Ban hành 16/10/2009 Hiệu lực 26/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 81/2009/QĐ-UBND
05/05/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp quản lý hệ thống công trình thủy lợi

Công trình thủy lợi hoặc hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được phân cấp quản lý như sau:

1. Các Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý các công trình:

- Hồ chứa: có dung tích chứa từ 500.000 m3 nước trở lên, hoặc đập có chiều cao từ 12 m trở lên.

- Đập dâng, trạm bơm: có phạm vi tưới liên xã.

- Kênh và công trình trên kênh loại I, loại II, loại III có diện tích tưới lớn hơn 100 ha.

2. Đối với công trình thủy lợi không thuộc đối tượng quản lý của Công ty Khai thác công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì việc quản lý, khai thác và bảo vệ được thực hiện như sau:

a) Tại các huyện đồng bằng: Giao Ủy ban nhân dân xã nơi có công trình thủy lợi quản lý, khai thác và bảo vệ:

- Hệ thống kênh mương (kể cả công trình trên kênh) từ hạ lưu cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến kênh mương nội đồng.

- Các công trình hồ chứa, đập dâng, trạm bơm loại nhỏ, có tính chất kỹ thuật đơn giản, tưới độc lập trong một xã thì giao Ủy ban nhân dân xã quản lý, khai thác, bảo vệ toàn bộ hệ thống từ công trình đầu mối đến kênh nội đồng.

Ủy ban nhân dân xã có thể ủy quyền cho Hợp tác xã hoặc tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác, bảo vệ đối với công trình được phân cấp.

b) Tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh:

Giao Ủy ban nhân dân huyện quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi từ công trình đầu mối (hồ chứa, đập dâng, trạm bơm) đến kênh nội đồng.

Ủy ban nhân dân huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình thủy lợi quản lý, khai thác, bảo vệ đối với công trình được phân cấp.

3. Các công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, tưới độc lập trong một xã có thể xem xét phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nếu có đủ năng lực quản lý để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công trình.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại khoản 2, 3 Điều này có trách nhiệm giao lại công trình thủy lợi được phân cấp cho Tổ hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ khi địa phương có Tổ hợp tác dùng nước được thành lập.