vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên dịa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau: — Quyết định 81/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2010
Tuyên Quang Ban hành 09/09/2005 Hiệu lực 20/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND Quy định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với cán bộ , công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 81/2005/QĐ-UBND
02/12/201026/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2005/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên dịa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau:

1. Số lượng cán bộ, công chức đối với xã :

1.1- Xã có dưới 1.000 dân được bố trí 17 cán bộ, công chức;

1.2- Xã có từ 1.000 dân đến dưới 6.500 dân được bố trí 19 cán bộ, công chức;

1.3- Xã có từ 6.500 dân đến dưới 8.000 dân được bố trí 20 cán bộ, công chức;

1.4- Xã có từ 8.000 dân đến dưới 9.500 dân được bố trí 21 cán bộ, công chức;

1.5- Xã có từ 9.500 dân đến dưới 11.000 dân được bố trí 22 cán bộ, công chức;

1.6- Xã có từ 11.000 dân đến dưới 12.500 dân được bố trí 23 cán bộ, công chức;

1.7- Xã có từ 12.500 dân đến dưới 14.000 dân được bố trí 24 cán bộ, công chức;

1.8- Xã có từ 14.000 dân trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức.

2. Số lượng cán bộ, công chức đối với phường, thị trấn :

2.1. Phường, thị trấn có dưới 10.000 dân được bố trí 19 cán bộ, công chức;

2.2. Phường, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.

3. Số lượng từ 17 đến 25 cán bộ, công chức của mỗi đơn vị hành chính cấp xã được sử dụng để đảm nhiệm các chức danh sau đây :

3.1. Cán bộ chuyên trách cấp xã :

a. Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

b. Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng);

c. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

d. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

e. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

g. Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

h. Chủ tịch Hội Phụ nữ;

i. Chủ tịch Hội Nông dân;

k. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

3.2. Công chức cấp xã :

a. Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

b. Chỉ huy trưởng quân sự;

c. Văn phòng - Thống kê;

d. Địa chính - Xây dựng;

đ. Tài chính - Kế toán;

e. Tư pháp - Hộ tịch;

g. Văn hóa - Xã hội.

4. Trường hợp xã, phường, thị trấn bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách thì chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Phó Bí thư Đảng ủy (Thường trực Đảng ủy) kiêm nhiệm.

5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này bao gồm cả cán bộ cấp trên tăng cường để giữ các chức vụ trong cơ quan Đảng, chính quyền cấp xã.

- Đối với các phường, thị trấn và xã có đủ điều kiện cơ cấu 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ cũng không được vượt quá số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này.

- Việc điều chỉnh số lượng cán bộ, công chức cấp xã khi dân số thay đổi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cần cử quy mô dân số, tình hình, đặc điểm, yêu cầu cụ thể của từng xã, phường, thị trấn để bố trí đủ 17 cán bộ, công chức đảm nhiệm các chức danh nêu tại Khoản 3, Điều này và bố trí số cán bộ, công chức tăng thêm vào các chức danh: Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá - Xã hội, Tài chính - Kế toán, tối đa không quá 03 công chức cho một chức danh.