vanban.org

Điều 2. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được quy định trong suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng nêu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để lập thiết kế, dự toán, thanh toán, quyết toán đối với các công trình trồng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy bằng cây giống Keo lai giâm hom, mật độ trồng 4.444 cây/ha, chu kỳ kinh doanh 06 năm theo phương thức liên doanh giữa Lâm trường, Ban quản lý dự án trồng rừng với hộ gia đình, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. — Quyết định 81/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2007
Tuyên Quang Ban hành 14/06/2003 Hiệu lực 14/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 81/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy bằng cây giống Keo lai giâm hom (mật độ 4.444 cây/ha) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 81/2003/QĐ-UB
14/06/2003Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng bằng cây giống Keo lai giâm hom trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2003/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được quy định trong suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng nêu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để lập thiết kế, dự toán, thanh toán, quyết toán đối với các công trình trồng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy bằng cây giống Keo lai giâm hom, mật độ trồng 4.444 cây/ha, chu kỳ kinh doanh 06 năm theo phương thức liên doanh giữa Lâm trường, Ban quản lý dự án trồng rừng với hộ gia đình, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, tập huấn và thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.